Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất Thành Đồng

1. 2. C cu b mỏy qun lý ca Cụng ty TNHH Sn xut Thnh ng.
1.2.1 Mụ hỡnh t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty:
Sơ đồ : Mô hình tổ chức quản lý của Công ty

1.2.2 Chc nng, quyn hn, nhim v ca cỏc phũng ban nh sau:
- Hội đồng thành viên:
Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định chiến lợc phát
triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty dựa trên cơ sở phân tích
tình hình hoạt động của Công ty cũng nh nhu cầu thị trờng và các nguồn cung
cấp thiết bị mà công ty có.
- Ban giám đốc:
Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi hoạt
động của Công ty. Và là đại diện pháp lý của công ty trớc pháp luật.
+Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban trong công ty, báo cáo
mọi mặt về tài chính kinh doanh, thuế khoá trớc Nhà Nớc cũng nh trớc Hội
đồng thành viên.

Hội đồng
thành viên
Ban giám đốc
P. hành
chính
P. Kế TOáN P. dự án
p.kd và
xnk
P. Kĩ THUậT
5
+ Chủ trì các cuộc họp quan trọng trong công ty đánh giá hiệu quả kinh
doanh và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng cũng nh bãi nhiễm hay bổ nhiệm
đối với những ngời đứng đầu trong các phòng ban.
+ Ban hành các văn bản quy chế nội bộ đa hoạt động của công ty đi vào nề
nếp
+ Cung cấp mọi nguồn lực cần thiết về nhân lực, thời gian, ngân sách và
các điều kiện khác để thực hiện quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO.
- Phòng hành chính:
Thực hiện nhiệm vụ quản lý liên quan đến tổ chức hành chính, các chế độ
cho ngời lao động ( tiền lơng, thi đua khen thởng, kỷ luật, ), các chế độ chính
sách đối với ngời lao động trong Công ty nh:
+Tham mu cho ban Giám đốc về sắp xếp cơ cấu bộ máy công ty thực hiện
các thủ tục cần thiết cho công việc tuyển dụng và sắp xếp lao động.
+Trực tiếp quản lý một số lĩnh vực nh tổ chức nhân sự, hành chính, đời
sống.
+ Soạn thảo các văn bản pháp quy nội quy trình ban giám đốc phê chuẩn
quản lý và sử dụng con dấu một cách hợp lý.
+Quản lý lu trữ công văn đi, đến và phát hành giấy giới thiệu, giấy công
tác
+Quản lý hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động trong công ty.
- Phòng kế toán:
Phòng tài chính kế toán là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài
chính, là cơ quan tham mu cho Ban giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, cụ thể nh:
+Thực hiện quản lý sử dụng mọi sổ sách kế toán tài chính, các phần mềm
kế toán, theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
+Hớng dẫn việc lập và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán trong tất
cả các khâu và các bộ phận trong công ty.

6
+Lập, trình, ký, chuyển , nộp và lu trữ các báo cáo kế toán, báo cáo thuế,
báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ nộp BHXH, BHYT theo quy định của pháp
luật.
+ Tính toán phân bổ hợp lý các chi phi sản xuất kinh doanh nh chi phí về
thiết bị nhập khẩu, chi phí về lao động, chi phí quản lý,
- Phòng dự án:
Là phòng chuyên cung cấp các thiết bị nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thiết
bị thí nghiệm, thuỷ lợi
+ Cung cấp cho khách hàng nhứng hồ sơ thiết kế lắp đặt thiết bị.
+ Cung cấp các phơng án đầu t để làm t vấn cho khách hàng.
+ Xây dựng các phơng án kỹ thuật cho khách hàng để khách hàng có cơ
hội lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng.
+ Nghiên cứu hồ sơ tài liệu kỹ thuật của các thiết bị máy móc nhập khẩu,
các mặt hàng mới theo hợp đồng để chuyển cho phòng kỹ thuật.
Ngoài ra phòng dự án còn đảm nhận nhiệm vụ tìm hiểu thông tin cần thiết
để xây dựng những khu vực nuôi trồng khai thác và chế biến thuỷ sản.
- Phòng Kinh doanh và Xuất nhập khẩu:
Thực hiện nghiệp vụ XNK, giữ vai trò kinh doanh khai thác các mảng sản
phẩm và dịch vụ trong toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Công ty cụ thể :
+Xúc tiến về mội mặt công tác để ký đợc những hợp đồng mang lại lợi ích
kinh tế cho Công ty.
+Xây dựng các chiến lợc kinh doanh, khai thác, tìm kiếm, mở rộng thị tr-
ờng đồng thời là cầu nối giữa khách hàng với công ty.
+Giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản phẩm sản
phẩm của công ty cũng nh các chế độ bảo hành khuyến mại đối với khách hàng.
Thực hiện chơng trình quảng cáo, xúc tiến thơng mại, tham gia hội chợ triển
lãm để tạo dựng hình ảnh cho Công ty.

7
+Định kỳ báo cáo cho Ban giám đốc về tình hình bán hàng, khiếu nại và
mức độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm của công ty.
+Nghiên cứu thị trờng thiết bị ở các nớc phát triển nhằm NK các thiết bị
tốt đáp ứng nhu cầu trong nớc.
+Đồng thời tìm kiếm thị trờng tiêu thụ thuỷ sản đã chế biến, phản ánh tình
hình thị trờng thuỷ sản một cách kịp thời cho xí nghiệp nuôi trồng, khai thác và
chế biến thuỷ sản.
- Phòng kỹ thuật:
Đợc thành lập với nhiệm vụ t vấn, thiết kế, đào tạo, cung cấp các giải pháp,
theo dõi, bảo dỡng, bảo trì và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng đối với các
thiết bị do công ty cung cấp.
+ Nghiên cứu và xử lý tài liệu do phòng dự án chuyển sang để biết thông
tin của thiết bị nhằm đảm bảo chất lợng của thiết bị, xây dựng quy trình lắp đặt,
nắm vững các thao tác sử dụng, các chức năng của thiết bị để truyền đạt lại cho
khách hàng.
+ Quản lý về kỹ thuật và thực hiện công tác lắp đặt, chạy thử các thiết bị
theo hợp đồng cho khách hàng.
+ Định kỳ thực hiện công tác bảo hành bảo trì thiết bị cho khách hàng,
nắm bắt tình hình vận hành của thiết bị,
- Xí nghiệp nuôi trồng thuỷ sản: với hoạt động riêng là thực hiện nuôi
trồng và khai thác, chế biến thuỷ sản theo hình thức công nghiệp tập trung. Có
nhiệm vụ thực hiện các dự án về thuỷ sản mà phòng dự án đã nghiên cứu dới sự
chỉ đạo của bộ máy quản lý doanh nghiệp cũng nh hớng dẫn của phòng kỹ
thuật.
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH Sn xut Thnh ng có các nhiệm vụ chính sau:

8
- Quản lý sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, tự trang trải về tài chính
kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để đa ra
các biện pháp có hiệu quả kinh doanh cao nhất đáp ứng đầy đủ yêu cầu của
khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nớc
về hoạt động kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ngời lao động.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, môi trờng hoạt động kinhdoanh
vô cùng phức tạp và sôi động. Sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra
quyết liệt và các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trớc pháp luật thì việc
đảm bảo thắng lợi trên thị trờng, hoạt động kinh doanh có lãi đòi hỏi doanh
nghiệp phải hết sức khôn khéo và linh hoạt trong các quyết định kinh doanh
nhất là phát huy thế mạnh sẵn có của doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH
Sn xut Thnh ng ngành nghề kinh doanh hết sức nhạy cảm vì luôn phải
cập nhập thông tin về công nghệ mới, hiện đại phải nắm bắt đợc những thay đổi
của công nghệ mới vì vậy Công ty có những nét riêng khác với những doanh
nghiệp thơng mại khác:
+ Hoạt động cơ bản của Công ty là buôn bán, lắp đặt, t vấn thiết bị phòng
thí nghiệm, thuỷ lợi, sự tổng hợp của quá trình NK hàng hoá, trao đổi và dự trữ
hàng hoá, cung cấp thông tin về thay đổi của công nghệ khoa học kỹ thuật .
Hàng hoá mua về có thể mang lắp đặt, bán thẳng hoặc nhập kho cũng có thể
nghiên cứu chỉnh sửa cho phù hợp với ngời sử dụng và phù hợp với trình độ
khoa học kỹ thuật trong nớc. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức hoạt động nuôi
trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản.
+Đặc điểm về hàng hoá:
Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại sản phẩm có hình thức
vật chất (dịch vụ) mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Ngoài ra còn
có các tài liệu về công nghệ mới, kỹ thuật mới mà công ty khai thác thông qua

9
đội ngũ nhân viên hoặc mua của nớc ngoài. Đối với Công ty TNHH Sn xut
Thnh ng các mặt hàng chủ yếu nh: Lò lung , tủ sấy, Máy phá mẫu vi sóng,
máy đo nhiệt độ, độ ẩm, máy quang kế ngọn lửa, máy cực phổ
Hàng hoá sản xuất bao gồm các loại thuỷ sản đã đợc chế biến nh tôm đông
lạnh hay những loại con giống thuỷ sản nh giống tôm càng xanh, cá điêu hồng,

+Đặc điểm về lu chuyển hàng hoá:
Hàng hoá thiết bị sau khi nhập về có thể đợc lắp đặt ngay theo các hợp
đồng đã đợc ký kết hoặc đợc nhập kho. Đối với những thiết bị thuộc công nghệ
mới thì đợc nghiên cứu kĩ lỡng trớc khi lắp đặt cho khách hàng. Hoặc đối với
những công nghệ áp dụng bằng tài liệu thì cần đổi sang tiếng Việt hoặc có tài
liệu tham khảo cho khách hàng.
Thuỷ sản sau khi chế biến có thể đợc tiêu thụ ngay hoặc nhập kho lạnh để
bảo quản.
+Đặc điểm về tổ chứckinh doanh.
Buôn bán thiết bị phòng thí nghiệm, thuỷ lợi, hoạt động dịch vụ nh: T vấn
về các công nghệ hiện đại của các thiết bị phòng thí nghiệm, thuỷ lợi, t vấn và
tổ chức nuôi trồng thuỷ sản dới hình thức công nghiệp, sửa chữa, bảo dỡng thiết
bị máy móc. Và để giữ đợc uy tín lâu dài, Công ty đã đặc biệt chú ý đến dịch vụ
sau bán hàng: Hớng dẫn khách hàng sử dụng thiết bị đúng quy trình, bảo hành
bảo trì tất cả các thiết bị một cách nhanh chóng nhất.
1.3.2 Đánh giá sơ bộ kết cấu chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính và hoạt động bất th-
ờng trong quá trình kinh doanh của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu
thu nhập và chi phí. Khoản thu lớn nhất vẫn là từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4 Lĩnh vực hoạt động và quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Sn xut Thnh ng.
1.4.1 Lĩnh vực hoạt động:

10
- Lĩnh vực thiết bị:
+ Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo hành các thiết bị kỹ thuật, tin học.
+ Thực hiện t vấn, cung cấp và lắp đặt hoàn chỉnh: các hệ thống đo lờng,
điều khiển, tự động hoá dùng trong các phòng thí nghiệm, máy móc thiết bị đo
đạc các yếu tố khí tợng thuỷ văn, máy móc thiết bị phục vụ ngành thuỷ hải sản,
sinh vật học, môi trờng,
- Lĩnh vực thơng mại:
+ Cung cấp các sản phẩm phần mềm tự động hoá thiết kế trong xây dựng,
giao thông, thuỷ lợi.
+ Cung cấp các sản phẩm phần mềm lập bản đồ địa hình số, t vấn và cung
cấp các giải pháp hệ thông thông tin địa lý (GIS).
- Lĩnh vực xây dựng dự án:
+ tổ chức khai thác, nuôi trồng và kinh doanh thuỷ sản.
+Xây dựng, triển khai các dự án về nuôi trồng thuỷ sản.
Nhờ có sự nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trờng cùng với sự quản lý khoa
học của ban lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực kinh doanh của mình Công ty đã
hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và đạt đợc một số thành tựu nhất định. Khẳng định
đợc vị trí của Công ty trên thị trờng, cung cấp cho khách hàng những thiết bị
khoa học kỹ thuật hiện đại nhất trên thế giới, góp phần hiện đại hoá trang thiết
bị khoa học nói riêng và nền khoa học kỹ thuật của Việt Nam nói chung. Đang
dần mở rộng thêm hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu các thiết bị máy móc
công nghệ cao phục vụ các ngành cơ khí, công, nông nghiệp và xây dựng dân
dụng, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản theo hình thức công nghiệp tập trung.
1.4.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sn
xut Thnh ng.
Sau khi nghiên cứu thị trờng, hàng hoá đợc NK về theo hợp đồng đã đợc ký
với các phòng thí nghiệm, phòng thuỷ lợi, thiết bị đợc chuyển giao cho phòng
kỹ thuật để nghiên cứu, xuất đi lắp đặt cho khách hàng.

11
Sơ đồ 4.2 Quy trình lắp đặt thiết bị
HĐ đã ký NK thiết bị
Nghiên cứu, gia
công,
Tiến hành
lắp đặt, chạy
thử
Định kỳ tiến hành
kiểm tra, bảo trì thiết bị
đã lắp đặt cho khách
hàng
Phòng dự án kết hợp với phòng kỹ thuật tiến hành nghiên cứu môi trờng
khí hậu, địa điểm, nguồn lực lao động, thiết lập dự án tổ chức nuôi trồng, khai
thác, chế biến, kinh doanh thuỷ sản sau đó chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo
hình thức công nghiệp, tập trung.
Sơ đồ 4.3 Quy trình nuôi trồng, chế biến và kinh doanh thuỷ sản
Dự án
Nghiên cứu
môi trờng,
khí hậu,
Xây dựng xí
nghiệp, thuê
lao động,
Tổ chức nuôi
trồng, khai thác,
kinh doanh.
Tiêu thụ sản
phẩm
Chế biến, bảo
quản thuỷ sản
1.4.3 Các báo cáo tài chính của công ty Sn xut Thnh ng.
C ông ty TNHH SN XUT
Mẫu số B01-DN
THNH NG
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-
BTCngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ
sung theo TT số 89/2002/TT-BTC
ngày 9/10/2002 của BTC

12
Bảng cân đối kế toán (12/2009)
(ĐVT: đồng)
Tài sản

số
Số đầu năm Số cuối năm
A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 100 35,440,405,890 63,130,510,816
I-Tiền 110 11,614,833,076 22,494,875,989
1.Tiền mặt tại quỹ 111 2,277,248,617 786,204,340
2.Tiền gửi ngân hàng 112 9,337,584,459 21,708,671,649
3.Tiền đang chuyển 113
II-Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III-Các khoản phải thu 130 13,659,835,816 30,694,004,026
1.Phải thu của khách hàng 131 5,830,486,905 15,724,702,628
2.Trả trớc cho ngời bán 132 3,426,804,074 12,110,423,906
3.Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 423,229,708 347,135,764
4.Phải thu nội bộ 136
5.Các khoản phải thu khác 138 3,979,315,129 2,511,741,728
6.Dự phòng các khoản phải thu kho đòi 139
IV-Hàng tồn kho 140 6,231,409,762 4,158,709,994
1.Công cụ, dụng cụ 143 211,412,464 83,451,548

6.Hàng hóa tồn kho 146 6,019,997,298 4,075,258,446
7.Hàng gửi bán 147
V-Tài sản lu động khác 150 3,934,327,236 5,782,920,807
1.Tạm ứng 151 1,489,449,700 594,575,200
2.Chi phí trả trớc 152
3.Chi phí chờ kết chuyển 153 96,901,300 103,238,000
5.Thế chấp, ký quỹ ngắn hạn 155 2,347,976,236 5,085,107,607
VI-Chi sự nghiệp 160
1.Chi sự nghiệp năm trớc 161
2.Chi s nghip nm nay 162
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 1,944,194,369 1,973,943,599
I-Tài sản cố định 210
1,944,194,3
69
1,973,943,599
1,973,943,599
1.Tài sản cố định hữu hình 211
1,944,194,3
69
1,973,943,599
1,973,943,599

13
Tài sản

số
Số đầu năm Số cuối năm
- Nguyên giá 212
3,735,712,5
84
1,973,943,599
1,973,943,599
_ Giá trị hao mòn lũy kế 213
(1791518215)
(1,791,518,215)
(2476480505)
(2,476,480,505)
2.Tài sản cố định thuê tài chính 214
. . . . . . 215
3.Tài sản cố định vô hình 217
. . . . . . . . 218
II- Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220
1.Đầu t chứng khoán dài hạn 221
2.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV-Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn 240
tổng cộng tài sản 250
37,384,600,25
9
65,104,454,41
5
Nguồn vốn

số
số đầu năm số cuối kỳ
A- nợ phải trả 300 31,120,999,399 58,595,960,982
I- Nợ ngắn hạn 310 31,091,771,662 58,595,960,982
1.Vay ngắn hạn 311 16,684,684,000 33,108,180,402
2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3.Phải trả cho ngời bán 313 2,917,313,162 5,062,494,841
4.Ngời mua trả trớc tiền 314 10,113,591,565 19,667,063,813
5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 315 820,836,541 482,869,008
6.Phải trả công nhân viên 316 3,445,000
7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 551,901,394 275,352,918
II- Nợ dài hạn 320
1.Vay dài hạn 321
2.Nợ dài hạn 322
III- Nợ khác 330 29,227,737
1.Chi phí phải trả 331 29,227,737

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét