Giáo án ngữ văn
Gv chuẩn bị bảng phụ, biểu diễn bằng sơ đồ cách trình bày đoạn văn theo hướng diễn dịch, quy
nạp.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ On định.
2/ Bài cũ:
(1)/ Bố cục của văn bản là gì? việc trình bày văn bản có bố cục rõ ràng có tác dụng gì?
(2)/ Nội dung phần thân bài của một văn bản có thể được trình bày theo những cách nào?
(3)/ GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà của HS.
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
u cầu HS nhắc lại các khái niệm: chủ đề của văn bản là gì? vì sao trong văn bản cần phải có
chủ đề và chủ đề cần phải có sự thống nhất?
Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH.
Đọc văn bản Ngơ Tất Tố và tiểu thuyết Tắt
đèn , thảo luận trả lời:
Văn bản được chia thành mấy đoạn? Căn cứ
vào những dấu hiệu về hình thức nào để có
thể khẳng định điều đó?
Văn bản này trình bày những nội dung nào?
(mấy nội dung chính)
Các nội dung này được triển khai thế nào?
Đoạn 1 trình bày ý gì? đoạn 2 trình bày nội
dung gì?
Vậy một nội dung thường trình bày bằng một
nội dung, đúng hay sai?
Đoạn văn là gì? về hình thức? Về nội dung?
u cầu hs đọc lại đoạn 1 và 2 của văn bản
trên sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nội dung đoạn văn giới thiệu về ai? Vì sao
em biết điều đó? (Các từ nào nói lên điều
đó?)
Tương tự, đoạn 2 viết về vấn đề gì? căn cứ
vào đâu để nhận biết được điều đó?
Tìm câu văn mang nội dung khái qt nhất
của đoạn?
Mỗi đoạn văn thường có một câu mang nội
dung khái qt, câu văn đó gọi là câu chủ đề.
Vậy các câu còn lại đóng vai trò gì trong mỗi
đoạn văn?
Vậy thế nào là câu chủ đề?
Nếu đoạn văn khơng có câu chủ đề thì chúng
ta xác định nội dung đoạn văn bằng cách
nào?
Trong đoạn 1 từ ngữ nào được nhắc đi nhắc
lại nhiều lần? Các từ này đóng vai trò gì
trong đoạn văn?
(Chúng ta căn cứ vào từ ngữ chủ đề.)
Đọc đoạn II.2.b (sgk) và cho biết:
I/ Thế nào là đoạn văn?
Ví dụ: phân tích văn bản: Ngơ Tất Tố và tiểu
thuyết Tắt đèn
Có 2 đoạn văn:
(1)/ giới thiệu về tác giả NTT.
(2)/ Giới thiệu về tiểu thuyết Tắt đèn của
ơng.
Mỗi đoạn trình bày một nội dung tương đối
hồn chỉnh.
Đoạn văn: về hình thức: bắt đầu từ vị trí
viết hoa đầu dòng đến vị trí chấm xuống
dòng; về nội dung: đoạn văn trình bày một ý
tương đối hồn chỉnh.
II/ Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn
văn.
Vd: đoạn 1 (vb Ngơ Tất Tố và tiểu thuyết
Tắt đèn )
Khơng có câu chủ đề mà có các từ duy trì đối
tượng trình bày (các từ NTT, Tác giả, ơng,
nhà văn, …) thay thế cho nhau, ln phiên
nhau xuất hiện để cùng tập trung làm sáng tỏ
vấn đề.
Từ ngữ chủ đề.
Vd: đoạn 2 (vb Ngơ Tất Tố và tiểu thuyết
Tắt đèn )
Có câu mang nội dung khái qt cho tồn
đoạn: NTT và…của NTT.
Câu chủ đề. (các câu khác duy trì đối
tượng bằng cách phát triển dựa trên câu chủ
đề)
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
5
Giáo án ngữ văn
Đoạn văn này có câu chủ đề khơng? Nếu có
thì câu chủ đề nằm ở vị trí nào của đoạn?
Giáo viên cho hs hình dung cách trình bày
đoạn văn theo hướng quy nạp và diễn dịch.
Đọc văn bản Ai nhầm và cho biết:
Văn bản có mấy đoạn văn?
Mỗi đoạn văn trình bày ý gì?
Bài tập 2: đọc các đoạn văn và cho biết:
Câu (hoặc từ ngữ ) chủ đề của mỗi đoạn?
Cho biết mỗi đoạn đuợc trình bày theo cách
nào?
III/ Cách trình bày nội dung đoạn văn.
Nếu câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Diễn dịch.
Nếu câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn văn
đoạn trình bày theo cách Quy nạp.
Đoạn khơng có câu chủ đề, nội dung triển
khai và duy trì nhờ từ chủ đề
Song hành.
Ghi nhớ (sgk)
IV/ Luyện tập.
Bài 1: VB Ai nhầm
Có 2 đoạn văn: (1) Giới thiệu ơng thầy đồ và
mở đầu sự việc. (2) Tiến trình và kết thúc sự
việc.
Bài 2: a. Diễn dịch.
b/ Song hành.
c/ Song hành
4. Hướng dẫn về nhà.
Học bài, làm bài tập 3,4 sgk và các bt trong sbt.
Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1. bằng cách: đọc lại các bài học lí thuyết tập làm văn ở chương
trình ngữ văn 7. 8 đã học.
********************************
TUẦN 3
TIẾT 11 & 12 NS: 21/9 ND: 28/9/07(*)
(*) (sắp xếp tiết viết theo đkiện tkb)
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ
(THỜI GIAN: 2 TIẾT)
i/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Hs vận dụng kiến thức khái qt về q trình tạo lập văn bản, kiến thức đã học về phương thức
tự sự để viết bài.
Bài viết đảm bảo các u cầu: đúng kiểu bài, bố cục, liên kết, thống nhất về chủ đề…
Qua bài viết, gv đánh giá đúng tình hình học tập của hs, qua đó đánh giá thực tế tình hình dạy và
học của gv và hs.
II/ CHUẨN BỊ.
Gv thống nhất đề bài, đáp án, thang điểm với khối chun mơn;
Dặn dò hs chuẩn bị tốt ở nhà.
Iii/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ On định.
GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs, thơng qua đó có một số nhắc nhở lưu ý hs khi viết bài:
u cầu đọc kĩ đề, tìm ý, sắp xếp và lập dàn ý. (làm việc theo các bước tạo lập văn bản – đây là
u cầu bắt buộc đối với hs – gv nhấn mạnh.)
2. Bài viết:
Đề bài:
Kể lại một kỷ niệm của em với người thân (ơng bà, bố mẹ, anh chị em)?
I/ U CẦU CHUNG VỀ BÀI VIẾT.
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
6
Giáo án ngữ văn
Bài viết phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, bố cục rõ ràng, mạch lạc; đúng phương thức;
bước đầu có sự kết hợp được với các yếu tố miêu tả, biểu cảm khi trình bày các sự việc.
II/ CÁC U CẦU CỤ THỂ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ.
1/ MỞ BÀI. (1,5 đ)
Giới thiệu được nhân vật, sự việc, thời gian, khơng gian xẩy ra sự việc hoặc ngun nhân sự
việc.
Giới thiệu tính chất của sự việc *( kỷ niệm vui hay buồn…)
2/ THÂN BÀI (6 đ)
Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự hợp lí. Cốt truyện và nhân vật chính được duy trì
cho đến kết thúc câu chuyện.
3/ KẾT BÀI (1,5 đ)
Kết thúc câu chuyện, những suy ngẫm của nhân vật hoặc người trong cuộc về sự việc chính.
• Thang điểm:
Bài đạt từ điểm 9 đến 10.
- Đúng phương thức. (1)
- Bước đầu có sự kết hợp và kết hợp tốt các phương thức biểu đạt xen kẽ (biểu cảm, miêu
tả) các sự kết hợp này thực sự có tác dụng trong việc thể hiện nội dung câu chuyện. (2)
- Câu chuyện xác định và xây dựng được hình tượng nhân vật trung tâm, các sự việc xẩy ra
có ngun nhân, diễn biến và kết thúc một cách hợp lí; các tình tiết truyện xoay quanh sự
việc chính có tác dụng làm nổi bật sự việc chính và có tác dụng làm rõ cá tính nhân vật.
(3)
- Sự việc đề cập trong bài có tác dụng trong việc phát triển nhân cách con người, có ý
nghĩa giáo dục. (4)
- Lời văn trong sáng, dùng từ đúng, khơng sai lỗi chính tả; (5)
- Bố cục rõ ràng, văn phong mạch lạc, có trọng tâm. (6)
- Có cảm xúc, khơi gợi được tình cảm cho người đọc.(7)
Bài đạt từ điểm 7 đến 8:
- Các u cầu (1), (3), (4), (5), (6). Phải đạt tuyệt đối.
- Còn lại u cầu (2), (7) có thể chưa có hoặc có nhưng chưa đạt hiệu quả.
Bài đạt điểm trung bình (5 -6)
- Các u cầu (1), (3), (4), (6), phải đạt.
- Các u cầu (2), (7) có thể chưa có, hoặc nếu có thì chưa có tác dụng như u cầu.
- u cầu (5) phải đạt, tuy nhiên có thể còn sai một số lỗi chính tả, lỗi dùng từ có thể chấp
nhận được.
Bài có điểm yếu (3 – 4)
- Các u cầu (1), (3), (6) phải đạt, tuy nhiên mức độ trong u cầu (3) là chưa cao.
- Các u cầu còn lại chưa có.
Bài có điểm kém ( 1 – 2)
- Chỉ đạt một u cầu (3) tuy nhiên chưa xây dựng được hình ảnh nhân vật, câu chuyện
thiếu trọng tâm, nội dung lan man, kể nhiều sự việc thiếu liên kết. Các u cầu khác
khơng đạt.
Bài điểm 0.
Khơng đạt các u cầu trên.
3. Hướng dẫn về nhà.
Học bài, ơn lại kiến thức về q trình tạo lập văn bản; các kỹ năng tạo lập văn bản đã được học.
Chuẩn bị bài “ Lão Hạc” (thời gian 2 tiết)
***************************
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
7
Giáo án ngữ văn
Tuần 4. tiết 13 – 14. Ns: 01/10/07; Nd:
2/10/07
Văn bản: LÃO HẠC
(Nam Cao)
i/ mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
- Thấy được tình cảnh khốn khổ và nhân cách phẩm chất cao q của nhân vật Lão Hạc; qua đó
hiểu thêm về số phận đáng thương và vẽ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nơng dân Việt Nam
trước cách mạng tháng 8 năm 1945.
- Thấy được lòng nhân đạo cao cả của nhà văn Nam Cao và giá trị nhân đạo của tác phẩm:
thương cảm, xót xa và trân trọng người nơng dân nghèo khổ nhưng phẩm chất cao đẹp”
- Nắm đươc một số đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
Ii/ chuẩn bị.
Giáo viên u cầu hs sưu tầm và xem bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy
Gv dùng một số tác phẩm khác của Nam Cao để giới thiệu: Nhà văn viết theo trào lưu văn học
hiện thực, thường viết về những người nơng dân, người tiểu tư sản nghèo nhưng có nhân cách và
phẩm chất cao đẹp; ơng thường tơn vinh vẽ đẹp nhân cách của con người.
Iii/ tiến trình lên lớp.
1/ On định:
2/ Kiểm tra bài cũ.
(1)/ Tóm tắt đoạn trích Tức nước vỡ bờ? Nêu xuất xứ của đoạn trích, nêu vài nét chính về tác
giả, giá trị và nội dung khái qt của tác phẩm Tắt đèn?
(2)/ Phân tích cử chỉ, lời nói, hành động của Cai Lệ để thấy được bản chất của kẻ đại diện cho
cái nhà nước lúc bấy giờ?
(3)/ Chị Dậu có tình cảnh như thế nào? Vì sao chị có thể quật ngã tên Cai lệ?
Câu nói “thà ngồi tù…tơi khơng chịu được” cho thấy chị là một người như thế nào?
3/ Bài mới.
• Giới thiệu bài:
Gv giới thiệu một vài nét về tác giả Nam Cao, về các khuynh hướng sáng tác trong văn học Việt
Nam trước 1945.
• Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH.
Gv u cầu hs đọc phần chú thích giới thiệu
về tác giả Nam Cao và cho các em lần lượt
nêu những nét chính về tác giả này.
* Gv bổ sung và chốt các nét chính về tác giả.
* Học sinh nêu khái qt nội dung chính của
tác phẩm theo sự chuẩn bị ở nhà.
* Đọc và tóm tắt văn bản.
* Tìm hiểu hết tất cả các chú thích trong sách
giáo khoa.
* Xác định thể loại và phương thức biểu đạt
của văn bản?
Sau khi học sinh tóm tắt các sự việc chính:
* u cầu thảo luận và thống nhất lại nội
dung chính của tác phẩm. So sánh với phần
chuẩn bị ở nhà và sửa chữa, bổ sung.
Bằng cách trả lời các câu hỏi phụ:
I/ TÌM HIỂU CHUNG.
Tác giả- tác phẩm.
(sgk)
Tác phẩm truyện ngắn viết theo khuynh
hướng văn học hiện thực.
Nội dung chính: đề cập về cuộc sống khốn
cùng của người nơng dân Việt Nam trước
năm 1945 và những phẩm chất cao q của
họ.
II/ Đọc hiểu văn bản.
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
2/ Thể loại: truyện ngắn, phương thức: Tự sự
xen với biểu cảm, miêu tả, nghị luận.
3/ Tóm tắt và tìm hiểu nội dung chính.
Truyện viết về Lão Hạc – người nơng dân
Việt Nam trước cách mạng tháng 8 – 1945,
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
8
Giáo án ngữ văn
+ Truyện viết về ai? Viết về những sự việc
nào? Nhân vật là người nơng dân Việt Nam ở
thời điểm nào trong lịch sử Việt Nam?
Truyện đề cao điều gì?
- Khái qt lại phần đầu câu truyện (phần in
chữ nhỏ)
Lão Hạc có một tình cảnh đáng thương, vợ
mất sớm, con trai vì khơng có tiền cưới vợ
đành bỏ đi làm ăn xa. Lão ở lại lủi thủi
cùng với chú chó do con trai để lại. Đến lúc
già ỵếu, ốm đau, mất mùa. Lão khơng muốn
dùng vào số tiền bấy lâu dành dụm cho con
đành phải bán đi con chó mà bấy lâu lão
q như vàng.
Cho biết ngun nhân nào khiến Lão Hạc
phải bán cậu vàng u q của mình?
Tình cảm của cụ đối với con chó như thế
nào?
Sau khi bán chó, Lão làm gì? đọc lại đoạn
văn miêu tả tâm trạng ơng lão sau khi bán chó
và cho biết tâm trạng của lão như thế nào?
*/ Bình luận chi tiết: “ép cho nước mắt chảy
ra” nhận xét nghệ thuật miêu tả trong đoạn
này? Theo em, trong văn tự sự, những đoạn
văn miêu tả như thế này có tác dụng gì?
Lão đã rất dằn vặt mình khi bán chó, tìm các
chi tiết chứng tỏ điều đó?
Câu chuyện kết thúc cũng là lúc Lão Hạc
chết.
Vậy, theo em vì sao Lão Hạc phải chết?
Hãy thảo luận và nêu tất cả các ngun nhân
theo cách nghĩ của bản thân.
Trước khi chết, Lão đã chuẩn bị những gì?
Đến đây, các em có thể tra lời thêm câu hỏi
trước đó: vì sao Lão bán chó? (ngồi ngun
nhân thiếu cái ăn cho chó, thiếu tiền); và vì
sao Lão bán chó mà khơng bán vườn?
Việc Lão khơng chịu sự giúp đỡ của ơng giáo
và cứ xa dần ơng giáo là nhằm mục đích gì?
vì sao ơng lão làm như vậy?
Tất cả những điều đó cho phép chúng ta có
thể khẳng định Lão Hạc là một người nơng
dân như thế nào?
Tìm hiểu thêm việc lão chọn cái chết:
Vì sao một người nơng dân lương thiện như
vậy nhưng khi chết, Tác giả lại khơng để Lão
được thật nhẹ nhàng ra đi: cái chết của lão
phải mất mấy giờ đồng hồ, hai thanh niên đè
lên… rất thương tâm?
một lão nơng nghèo khó nhưng có phẩm chất
cao q.
4/ Phân tích.
4.1/ Khái qt phần đầu tác phẩm.
4.2/ Tâm trạng của Lão Hạc khi bán cậu
vàng.
Lão cười như mếu, mắt ầng ậng nước.
Mặt co rúm lại, những nếp nhăn xơ lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra…hu hu khóc.
Miêu tả các chi tiết ngoại hình thể hiện nỗi
đau khổ tột cùng khi phải bán chó.
Lão dằn vặt bản thân: già từng này…con
chó”
Độc thoại nội tâm, miêu tả nội tâm nhân
vật, thể hiện sự đau khổ của lão và khẳng
định về sự tình nghĩa thủy chung, nhân hậu
của Lão (ngay cả khi đối với một con vật).
4.3/ Cái chết của Lão Hạc.
*/ Ngun nhân:
Do mất mùa, đói kém, già yếu khơng còn khả
năng tự ni sống bản thân.
Khơng muốn sống để phải ăn vào tiền đã
dành cho con.
Cách suy nghĩ của một người nơng dân rất
chân thật. Thể hiện tình thương con, lo cho
con. Hy sinh bản thân cho con.
*/ Chuẩn bị cho cái chết.
Bán chó.
Gửi tiền cho ơng giáo lo ma chay, gửi tiền và
vườn lại cho con trai.
Tự lo cho mình mà khơng nhờ sự giúp đỡ của
hàng xóm.
Là người chu đáo, giàu lòng tự trọng.
*/ Chọn cái chết.
Dùng thuốc độc tự vẫn.
Cái chết thật dữ dội.
Lão Hạc là một nơng dân nghèo khó,
giàu tình thương, lòng chung thủy và rất
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
9
Giáo án ngữ văn
(cách chọn cái chết như là một sự tự phạt bản
thân vì đã bán đi con chó thân u của mình.)
Khi nghe lão kể chuyện bán chó, ơng giáo tỏ
thái độ như thế nào?
Khi nghe tin Lão xin bả chó để đánh bả chó
hàng xóm. Ong giáo nghĩ gì?
Câu nói cuộc đời cứ một ngày càng thêm
đáng buồn” của ơng giáo là do ơng đang
nghĩ gì?
Còn khi ơng nói: “khơng, cuộc đời chưa
hẵn…” lại là lúc ơng giáo nghĩ gì?
Vì sao lại buồn? Vì sao lại “chưa hẵn đã
đáng buồn” và “buồn theo một nghĩa khác”
nghĩa khác là nghĩa nào?
Trong tác phẩm, tác giả đã triết lí khá nhiều
về cuộc sống, đó là những câu đoạn viết theo
phương thức nghị luận. Tìm và phân tích các
triết lí đó?
Vd1: các suy nghĩ của ơng giáo nêu trên.
Vd2: “chao ơi! Đối với những người….che
lấp mất…”
Truyện được kể theo ngơi thứ mấy? Việc
chọn ngơi kể này có tác dụng gì? theo em,
nếu người kể chuyện là Lão Hạc thì giá trị
của câu chuyện sẽ như thế nào?
Đọc ghi nhớ.
Đọc các bài tập. Và thảo luận trả lời câu hỏi
7/sgk/
giàu lòng tự trọng.
4.4/ Thái độ và tình cảm ơng giáo với Lão
Hạc.
Khi nghe Lão Hạc kể chuyện bán chó – ơng
giáo thờ ơ nghe cho có.
Buồn khi nghĩ Lão Hạc có thể đánh bả chó
người khác.
Khơng hiểu Lão,
Khi hiểu ra sự việc: ơng giáo tỏ lòng đồng
cảm, xót xa, khâm phục.
Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập.
Câu hỏi 7/sgk:
Tình cảnh túng quẩn của người nơng dân Việt
Nam trước cách mạng tháng 8-1945.
Tâm hồn cao đẹp, lòng tận tụy, hy sinh vì
người thân ruột thịt.
Đối với chị Dậu: sức mạnh sự phản kháng
xuất phát từ tình u thương chồng con.
Lão Hạc: vẽ đẹp từ nhân cách.
4/ Hướng dẫn về nhà.
4.1/ học bài, đọc lại văn bản. Tóm tắt nội dung và phân tích nội dung thành văn bản hồn chỉnh.
4.2/ Chuẩn bị bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.
**************************
Tuần 4. tiết 15 Ns: 02/10/07; Nd:
4/10/07
Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH
i/ mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
Hiểu thế nào là từ tượng hình – từ tượng thanh.
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
10
Giáo án ngữ văn
Thấy được từ tượng hình và từ tượng thanh trong tiếng việt rất phong phú. Thấy được giá trị của
việc dùng các từ này để tạo hình ảnh, âm thanh, tăng giá trị biểu đạt và biểu cảm cho văn bản khi
viết cũng như khi nói.
Biết phân biệt và sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong giao tiếp và trong việc tạo lập văn
bản.
Ii/ chuẩn bị.
Bảng phụ.
Hs chuẩn bị bài, làm các bài tập, trả lời các câu hỏi trong sgk.
Iii/ tiến trình lên lớp.
1/ On định.
2/ Bài cũ.
Kiểm tra 15 phút lần 1.
Câu hỏi:
Câu 1 –( 3 đ): Thế nào là trường từ vựng?(1,5 đ) Cho ví dụ về 2 trường từ vựng?(1 đ)
Cho các từ sau đây, sắp xếp thành 2 nhóm trường từ vựng khác nhau, gọi tên mỗi trường:
Suy nghĩ, buồn, giận, ngẫm nghĩ, căm tức, suy tư, hân hoan. (2 đ)
Câu 2: cho các từ, cụm từ:
Phương tiện giao thơng, ơ tơ, xe cộ, xe máy, ơ tơ For.
a/ Vẽ sơ đồ thể hiện cấp độ khái qt của nghĩa từ ngữ cho các trên? (1,5 đ)
b/ Các từ ơ tơ, xe cộ, xe máy, ơ tơ For có cùng chung một trường nghĩa khơng?(0,5 đ) Nếu là
trường từ vựng thì cho biết đó là trường gì? (1 đ)
Câu 3: Nêu ngắn gọn (2 dòng) về tác giả Nam Cao? (1 đ) Nêu ngắn gọn (tối đa khơng q 5
dòng) về giá trị truyện ngắn “Lão Hạc” (1,5 đ)
Đáp án:
Câu 1: khái niệm trường từ vựng, theo định nghĩa trong sgk.
Nhóm 1 bao gồm các từ:suy nghĩ, ngẫm nghĩ, suy tư Hoạt động tư duy của con người.
Nhóm 2 bao gồm các từ: Buồn, giận, căm tức, hân hoan Trạng thái tinh thần, tình cảm của
con người.
Câu 2: a/ sơ đồ: phương tiện giao thơng
Xe cộ
O tơ, xe máy.
Xe For
b/ Các từ trên cùng chung một trường từ vựng: phương tiện giao thơng đường bộ.
Câu 3: Nam Cao – tên thật, q qn, sự nghiệp.
Tác phẩm Lão Hạc: giá trị hiện thực: nêu lên được số phận cùng cực của người nơng dân Việt
Nam trước cách mạng tháng 8.
Giá trị nhân đạo: tác phẩm đề cao giá trị con người, nhân cách, phẩm chất con người tỏa sáng
trong cả những lúc sống cùng cực nhất.
3/ Bài mới:
• Giới thiệu bài.
Gv đọc và phân tích lại đoạn văn trong văn bản “Lão Hạc” – đoạn miêu tả Lão Hạc sau khi bán
chó khẳng định lại giá trị của đoạn văn miêu tả này trong việc thể hiện tính cách nhân vật.
• Bài mới.
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
11
Giáo án ngữ văn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH.
Giáo viên treo bảng phụ, ghi các ví dụ trong
sgk. Gạch chân các từ in đậm.
y/c hs đọc và thảo luận.
Liệt kê các từ gạch chân và chia thành 2
nhóm.
Giải thích cơ sở nào để chia thành 2 nhóm
như thế?
Gợi ý: những từ nào mơ phỏng âm thanh của
sự vật hiện tượng ngồi tự nhiên?
Những từ nào mơ phỏng hình dáng của sự vật
– hiện tượng?
Đọc lại đoạn văn miêu tả tâm trạng Lão Hạc
khi bán chó trong văn bản “Lão Hạc” cũa
Nam Cao và cho biết các từ tượng thanh và
tượng hình trong đoạn văn này có tác dụng
gì? nếu bỏ các từ này đi thì đoạn văn sẽ như
thế nào?
u cầu học sinh lược bỏ hết các từ tượng
hình và từ tượng thanh trong đoạn trích trên
và sau đó đọc lại. Rút ra nhận xét và kết
luận.
Vậy theo em, từ tượng hình và từ tượng thanh
được sử dụng trong các thể loại văn có tác
dụng gì?
Đọc ghi nhớ.
Đọc bài tập 1 và cho biết bài tập nêu u cầu
gì?
Tìm các từ tượng hình và các từ tượng thanh
có trong các đoạn trích ở bài tập 1?
(đối với bài tập này, gv dành cho học sinh
trung bình yếu đọc và nhận diện. Sau đó u
cầu học sinh dùng các từ tìm được để đặt
câu.)
Các học sinh khác nhận xét bổ sung.
Bài 2: cho hs làm nhanh bằng các hình thức
tranh luận tập thể. Giáo viên ghi lại và sau đó
nhận xét.
I/ ĐẶC ĐIỂM, CƠNG DỤNG.
VD: cho các từ: móm mém, xồng xộc, vật vã,
rũ rượi, sòng sọc.
Mơ phỏng hình dáng, trạng thái của sự
vật, hiện tượng.
Từ tượng thanh.
Các từ: hu hu, ư ử.
Mơ phỏng âm thanh
Từ tượng thanh.
Từ tựơng hình, từ tượng thanh có tác dụng
gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động vì
thế nó được sử dụng rất nhiều trong các
phương thức biểu đạt nhất là miêu tả và tự sự.
Ghi nhớ (sgk)
II/ LUYỆN TẬP.
Bài 1:
a/ Các từ tượng thanh:
xồn xoạt, bịch, bốp,
b/ Các từ tượng hình:
rón rén, lẻo khẻo, chỏng qo.
bài 2: đi lò dò.
Đi thoăn thoắt, đo lom khom, nghênh
ngang…
Bài 3:
Ha hả, tiếng cười thoải mái, vơ tư, khối
chí.
Hi hi: cười nhỏ, hiền.
Hơ hố: tiếng cười to, khơng có ý tứ, vơ
dun, thơ lỗ. Tiếng cười làm người nghe khó
chịu.
Hơ hớ: tiếng cười khơng thật sự giữ ý, có
cảm giác khó chịu cho người nghe.
Bài 4: đặt câu:
Mẫu: Mưa lắc rắc.
Học sinh tiếp tục làm bài.
4/ Hướng dẫn về nhà.
a/ Học bài, học và ghi nhớ các kiến thức trong bài.
b/ Làm các bài tập còn lại trong sgk và các bài tập ở sbt.
c/ Chuẩn bị bài liên kết đoạn văn trong văn bản.
******************************
Tuần 4. tiết 16 Ns: 03/10/07; Nd:
5/10/07
Làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
i/ mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
12
Giáo án ngữ văn
Thấy rõ tác dụng của việc liên kết tốt các đoạn văn trong văn bản, hiểu cách sử dụng các phương
tiện liên kết để liên kết các đoạn văn làm cho các đoạn liền ý, liền mạch, rõ nghĩa.
Rèn luyện các kỹ năng sử dụng các phương tiện liên kết.
Ii/ CHUẨN BỊ.
Bảng phụ, ngữ liệu ví dụ.
Iii/ tiến trình lên lớp.
1/ On định.
2/ Bài cũ.
Liên kết trong văn bản là gì? phương tiện liên kết trong văn bản là gì?(kiến thức lớp 7)
Thế nào là đoạn văn? Đoạn văn có thể được trình bày theo những cách nào?
Câu chủ đề trong đoạn văn là gì?
3/ Bài mới.
Giới thiệu bài: gv nhắc lại khái niệm đoạn văn; một bài văn thường gồm nhiều đoạn văn liên
kết với nhau tạo thành. Để có một bài văn hồn chỉnh, thống nhất thì các đoạn văn này phải liên
kết chặt chẻ với nhau…
Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH.
Đọc 2 đoạn văn ở mục I.1 và 2 đoạn ở mục
I.2 (trang 50 –sgk)
Thảo luận các câu hỏi và trả lời:
Văn bản 1 (I.1) có mấy đoạn văn? Các đoạn
văn này đã liên kết với nhau chưa? Nội dung
của đoạn 1 và đoạn 2 lần lượt là gì?
Đoạn 1 cảnh ở sân trường làng Mỹ Lý thời
điểm hiện tại; đoạn 2 trường thời điểm q
khứ
hai khung cảnh ở 2 thời gian khác
nhau mà khơng có từ liên kết.
Ơ ví dụ 2 (I.2) đã liên kết các đoạn với nhau
chưa? Yếu tố nào đã giúp cho đoạn văn có sự
liên kết?
Trở lại văn bản trên:
Yếu tố giúp cho 2 đoạn văn trên liên kết với
nhau chính là cụm từ, ngồi cụm từ thì có từ,
câu, dấu câu… có thể liên kết câu với câu,
câu với đoạn.
Thảo luận trao đổi cho biết có thể dùng các từ
nào, cụm từ nào để liên kết các đoạn nếu :
a/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ tiếp diễn?
b/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ nhân quả?
c/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ đối ngược?
d/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ điều kiện?
e/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ đồng thời?
g/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ mệnh đề-kết
luận?
h/ Đoạn 1 và 2 có mối quan hệ liệt kê?
…
Đọc ghi nhớ.
Đọc bài tập 1:
Đọc từng mục trong bài tập và xác định các
I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn
trong văn bản.
VD: (sgk)
Đọan 1: cảnh hiện tại ở sân trường làng Mỹ
Lý.
Đoạn 2: Cảnh thời q khứ ở sân trường Mỹ
Lý.
Cụm từ Trước đó mấy hơm đã liên kết 2
đoạn từ hiện tại trở về q khứ.
(ghi nhớ sgk)
II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn
bản.
1/ Dùng từ, cụm từ để liên kết.
Tùy theo từng mối quan hệ về ý nghĩa giữa
các đoạn văn mà có thể lựa chọn các từ liên
kết phù hợp.
Ví dụ: các từ trái lại, nhưng, ngược lại…
dùng trong mối quan hệ đối lập nhau về ý.
Các từ tiếp đó, sau đó, tiếp theo, … dùng
trong mối quan hệ tiếp diễn…
2/ Dùng câu để liên kết.
Ngồi cách dùng từ thì có thể dùng câu để
liên kết các đoạn.
III/ Luyện tập.
Bài 1: a/ Nói như vậy – Đại từ thay thế.
Đoạn 2 giải thích cho đoạn 1.
b/ Thế mà – Hai đoạn đối lập.
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
13
Giáo án ngữ văn
từ được dùng làm phương tiện liên kết đoạn.
Sau đó cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các
đoạn.
Bài 2: u cầu học sinh trung bình trả lời
trước. Các học sinh khá bổ sung nhận xét sau.
Bài tập 3: u cầu hs làm ở nhà.
c/ Cũng – Quan hệ nối tiếp, liệt kê thêm.
Tuy nhiên - kết luận và khẳng định một nội
dung mang tính đối lập với điều trước đó.
Bài 2:
a/ Từ đó.
b/ Nói trái lại.
c/ Tuy nhiên.
d/ Thật khó trả lời.
4/ Hướng dẫn về nhà.
Học bài, làm các bài tập còn lại trong sgk và các bài tập khác trong sách bài tập.
Chuẩn bị bài từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
**********************
Tuần 5. tiết 17 Ns: 06/10/07; Nd:
9/10/07
Tiếng việt: TỪ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
i/ mục tiêu cần đạt.
Giúp hs: hiểu rõ thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Biết sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng giao tiếp.
Ii/ CHUẨN BỊ.
Từ điển từ ngữ địa phương.
Từ địa phương trong một số tác phẩm văn học.
Iii/ tiến trình lên lớp
1/ On định.
2/ Bài cũ.
Trả bài kiểm tra 15 phút, nhận xét sửa chửa các lỗi kiến thức học sinh còn mắc phải trong bài
làm.
(1)/ Thế nào là từ tượng hình? từ tượng thanh? Tác dụng của việc sử dụng tốt các từ này trong
văn nói và văn viết?
3/ Bài mới.
Giới thiệu bài.gv cho các học sinh là người cùng địa phương nói chuyện với nhau một đến 2
câu (chọn học sinh sinh ra và lớn lên ở vùng Quảng Ngãi)
Sau đó cho các học sinh khác nhận xét.
Giáo viên kết luận.
Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH.
Gv treo bảng phụ, u cầu hs đọc.
(các ví dụ này gv chép từ sgk)
Các từ bẹ, bắp còn có cách gọi khác (chính
thức) là gì?
Gv cho thêm một số từ khác: ví dụ như các
từ: bố – ba –cha – bo – tía. Mẹ – má – u –
bầm …
Liên hệ: tiếng của đồng bào Kho có phải là
tiếng địa phương khơng?
(khơng, đây là một hệ ngơn ngữ riêng. Khơng
phải từ ngữ địa phương)
Trong văn bản trong lòng mẹ – Ngun
Hồng. Tồn tại một lúc hai từ dùng chỉ một
I/ Từ ngữ địa phương.
Ví dụ: các từ:
Bẹ, bắp Ngơ
các từ bẹ, bắp chỉ được dùng trong một số địa
phương nhất định.
Từ địa phương.
II/ biệt ngữ xã hội.
Vd: Mợ: (cách gọi người phụ nữ sinh ra mình
của bé Hồng – Trong lòng mẹ)
Cách gọi khơng thơng dụng – chỉ được sử
dụng ở một số tầng lớp xã hội nhất định.
Ngỗng: cách gọi để chỉ điểm 2. chỉ được sử
dụng trong học sinh.
Gv: Đặng Anh Chiến Năm học: 2007-2008
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét