Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS ôn lại bài 1 và bài 2, chuẩn bị cho bài 3.
Bài 3 Đồng vị. nguyên tử khối
và nguyên tử khối trung bình
I Mục tiêu
Kiến thức
HS hiểu thế nào là đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
HS phân biệt đợc số khối và nguyên tử khối.
Kĩ năng
Có kĩ năng xác định nguyên tử khối trung bình.
HS trình bày đợc thế nào là đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.
Có khả năng hợp tác và cộng tác tốt, phát triển năng lực quản lí, thuyết phục, điều phối các hoạt động của
nhóm.
Có kĩ năng tra cứu thông tin trên mạng internet, có khả năng đánh giá độ tin cậy của nguồn thông tin.
II Chuẩn bị
GV : + Các phiếu học tập
+ Tranh vẽ các đồng vị của hiđro
+ Phơng pháp dạy học : đàm thoại + gợi mở
HS : Học bài 1 và 2.
HS tra cứu về đồng vị, số khối, nguyên tử khối và cách tính nguyên tử khối trung bình trong SGK, tài
liệu tham khảo hay internet.
HS chuẩn bị đợc các bài trình diễn Powerpoint về những nội dung liên quan đến bài học.
III Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống dạy học
- Sử dụng phiếu học tập số 1.
a) Xác định số nơtron, proton, electron
và số khối của các nguyên tử sau :
35
17
Cl,
37
17
Cl,
12
6
C,
13
6
C,
14
6
C
b) Nêu nhận xét và giải thích ?
c) Định nghĩa đồng vị.
GV dựa vào câu (b) để dẫn dắt HS đến
định nghĩa đồng vị.
HS điền đầy đủ các thông tin vào phiếu
học tập, nhận xét và giải thích.
a)
A P E N
35
17
Cl
35 17 17 18
37
17
Cl
37 17 17 20
12
6
C
12 6 6 6
13
6
C
13 6 6 7
14
6
C
14 6 6 8
b) Các nguyên tử của cùng một nguyên tố
clo, cacbon có số khối khác nhau là do số
nơtron khác nhau.
c) Định nghĩa : SGK
9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : Dùng phiếu học tập số 2
Cho các nguyên tử :
10
5
A,
64
29
B,
84
36
C,
11
5
D,
109
47
G,
63
29
H,
40
19
E,
40
18
L,
54
24
M,
106
47
J các
nguyên tử nào là đồng vị của nhau ?
HS trả lời :
+ A và D là những đồng vị của nhau.
+ B và H là những đồng vị của nhau.
+ G và J là những đồng vị của nhau.
Hoạt động 3 : Dùng phiếu học tập số 3
Cho hai đồng vị hiđro
1
1
H và
2
1
H và
đồng vị clo :
35
17
Cl và
37
17
Cl
Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl
khác nhau tạo nên từ hai loại đồng vị
của hai nguyên tố đó.
+ GV dùng sơ đồ biểu diễn cấu tạo 3
đồng vị của nguyên tố hiđro để giải
thích trờng hợp đặc biệt : đồng vị
1
1
H
là trờng hợp duy nhất có n = 0 và
3
1
H
có số nơtron gấp đôi số proton và do đó
các đồng vị có một số tính chất vật lí
khác nhau.
H
35
17
Cl, H
37
17
Cl, D
35
17
Cl, D
37
17
Cl
Ký hiệu
2
1
H là D
HS đọc SGK để biết rằng hiện tợng đồng
vị là một hiện tợng phổ biến.
HS nêu một số ứng dụng của các đồng vị
phóng xạ trong đời sống, y học
Hoạt động 4 : Dùng phiếu học tập số 4
a) Nguyên tử khối trung bình là gì ?
Viết công thức tính nguyên tử khối
trung bình và giải thích.
b) Tính nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố niken, biết rằng trong tự
nhiên các đồng vị của niken tồn tại
theo tỉ lệ :
58
28
Ni,
60
28
Ni,
61
28
Ni,
62
28
Ni
67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
Công thức :
A
=
aA bB
100
+ +
A là nguyên tử khối trung bình
A, B là nguyên tử khối của mỗi đồng
vị, a, b là tỉ lệ % mỗi đồng vị.
HS đọc t liệu trong SGK.
a) Nguyên tử khối của một nguyên tố là
nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp
các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm
mỗi đồng vị trong hỗn hợp.
b)
Ni
58.67, 76 60.26,16 61.2, 42 62.3,66
100
A
+ + +
=
Ni
A
= 58,74
c) Bài tập 5 trang 14 SGK
A
Cu
= 63,546
A = 63 a = ?
B = 65 b = ? (theo công thức)
Gọi a là % đồng vị
63
29
Cu
% đồng vị
65
29
Cu là (100 - a)
Dựa vào công thức :
63,546 =
63a 65(100 a)
100
+
Giải tìm a = 72,7%, b = 27,3%
Hoạt động 5 : GV hớng dẫn HS làm bài tập về nhà : 1, 2, 3, 6 trang 14 SGK.
Bài 4 Sự chuyển động của electron
trong nguyên tử. obitan nguyên tử
10
I Mục tiêu
Kiến thức
HS biết và hiểu :
Trong nguyên tử, electron chuyển động nh thế nào ? So sánh đợc quan điểm của Rơ-dơ-pho, Bo và
Zom-mơ-phen với quan điểm hiện đại về chuyển động của electron trong nguyên tử.
Thế nào là obitan nguyên tử, có những loại obitan nguyên tử nào ? Hình dạng
của chúng ?
Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và SBT.
Tự học và học theo nhóm, biết sử dụng công nghệ thông tin trong việc tìm kiếm t liệu, trình diễn báo
cáo của nhóm.
II Chuẩn bị
GV phóng to các hình 1.6 ; 1.7 ; 1.8 ; 1.9 và 1.10 SGK.
Có thể dùng phần mềm MS.Powerpoint và Macro media Flash để mô phỏng sự chuyển động của
electron trong nguyên tử.
HS tìm hiểu thêm về cấu trúc của nguyên tử qua các trang web nh từ điển Encarta, Wikipedia
III Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Trong nguyên tử, electron chuyển động
nh thế nào ? Sự chuyển động của
electron có tơng tự sự chuyển động của
các hành tinh xung quanh mặt trời ?
GV tổng kết và định hớng bài học.
HS đọc SGK, phát biểu về các nội dung
sau : Electron trong mô hình nguyên tử
Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen chuyển
động nh thế nào ? u và nhợc điểm của
mô hình này là gì ?
Hoạt động 2. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
GV tổng kết : Theo quan điểm hiện đại,
quỹ đạo (đờng đi) của electron không
còn ý nghĩa. Do electron chuyển động
rất nhanh cho nên chỉ một electron của
H đã tạo nên đám mây electron.
Obitan nguyên tử là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân nơi xác suất có mặt
electron là lớn nhất (trên 90%).
Vậy obitan nguyên tử có hình dạng nh
thế nào ?
HS quan sát hình 1.7 và so sánh với hình
1.6, thảo luận nhóm.
- Theo quan điểm hiện đại quỹ đạo (đ-
ờng đi) của electron có còn ý nghĩa ?
- Vì sao chỉ có 1 electron mà ngời ta gọi là
đám mây electron của nguyên tử hiđro ?
- Obitan nguyên tử là gì ?
Hoạt động 3. Tìm hiểu hình dạng các obitan nguyên tử s và p
GV tổng kết : Obitan s có dạng hình cầu,
tâm là hạt nhân nguyên tử. Obitan p gồm
3 obitan p
x
, p
y
, p
z
có dạng hình số 8 nổi.
Mỗi obitan có sự định hớng khác nhau
trong không gian, chẳng hạn p
x
định h-
ớng theo trục x, obitan y định hớng theo
trục y
HS quan sát các hình 1.9 và 1.10, nhận
xét hình dạng của các obitan nguyên tử.
- Obitan khác nhau (s, p, d, f) có hình
dạng khác nhau.
- HS có thể xem hình dạng các obitan
phức tạp nh d, f trên phần mềm orbital
viewer.
Hoạt động 4. HS vận dụng trả lời bài tập 5 (SGK)
11
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
Đại diện một nhóm trình bày kết quả
thảo luận, GV tổng kết, nhận xét.
HS : Theo lí thuyết hiện đại, trạng thái
chuyển động của electron trong nguyên
tử đợc mô tả bằng hình ảnh đám mây e.
Hoạt động 5. HS vận dụng trả lời bài tập 6 (SGK)
GV tổng kết, ra bài tập về nhà. Obitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt
nhân nguyên tử. Obitan p gồm 3 obitan
p
x
, p
y
, p
z
có dạng hình số 8 nổi. Mỗi
obitan có sự định hớng khác nhau trong
không gian.
Bài 5 Luyện tập về :
Thành phần cấu tạo nguyên tử
Khối lợng của nguyên tử
obitan nguyên tử
I mục tiêu
Kiến thức
Củng cố các kiến thức về thành phần, cấu tạo nguyên tử, hạt nhân, kích thớc, khối lợng, điện tích của các
hạt proton, nơtron và electron.
Hệ thống hoá các khái niệm nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử
khối trung bình.
Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tính toán, xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu
nguyên tử.
Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, hoạt động hợp tác theo nhóm.
Biết cách tra cứu thông tin về chủ đề của bài học trên mạng internet.
II chuẩn bị
Phiếu học tập
Nội dung 1 : Điền các thông tin cho sẵn ở bảng sau tơng ứng với A, B, C hay D vào các chỗ trống trong các
câu sau đây :
Nguyên tử đợc tạo nên bởi (1). Hạt nhân lại đ ợc tạo nên bởi (2). Electron có điện tích là (3), quy ớc là
1, khối lợng 0,00055 u. Proton có điện tích là (4), quy ớc là 1+, khối lợng xấp xỉ 1u. Nơtron có điện tích
bằng 0, khối lợng xấp xỉ bằng (5).
TT
A B C D
1 electron và nơtron electron và proton electron và hạt nhân nơtron và proton
2 nơtron và proton electron và nơtron electron và proton proton
3
1,602.10
-19
C 1,602.10
-19
C 1,502.10
-19
C 1,502.10
-19
C
4
1,602.10
-19
C 1,602.10
-19
C 1,502.10
-19
C 1,502.10
-19
C
5 1,5 u 1,1 u 1 u 2 u
Nội dung 2 : Cho biết sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân Z với số proton trong hạt nhân và số
electron ở vỏ nguyên tử. Cho thí dụ minh họa.
12
Nội dung 3 : Kí hiệu nguyên tử có thể cung cấp những thông tin nào của nguyên tố
hoá học ? Cho thí dụ minh họa.
Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu đa năng ở những nơi có điều kiện.
III Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Trong một tài liệu đọc đợc trên mạng
internet, có một kí hiệu mà một HS lớp
10 không hiểu
35
17
X
. Hãy giải thích cho
bạn kí hiệu này có ý nghĩa nh thế nào.
HS tái hiện lại những kiến thức đã học,
suy nghĩ để tìm câu trả lời.
Hoạt động 2. Thảo luận nhóm
GV hớng dẫn sử dụng phiếu học tập Nhóm 1. thảo luận nội dung 1
Nhóm 2. thảo luận nội dung 2.
Nhóm 3. thảo luận nội dung 3.
Hoạt động 3. Thảo luận chung cả lớp
GV yêu cầu đại diện của mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
HS các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét
phần thảo luận vừa trình diễn. Nêu các
thắc mắc và tranh luận.
Hoạt động 4. Hớng dẫn giải bài tập 5 (SGK)
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
b) Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50
nguyên tử
25
Mg
, thì số nguyên tử tơng
ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
a)
= + + =
Mg
78,99 10,00 11,01
A 24 25 26 24,32
100 100 100
b) Số nguyên tử
24
Mg
= 50 . 7,899 395.
Số nguyên tử
26
Mg
= 50 .1,101 55.
Hoạt động 5. GV tổng kết bài học và ra bài tập về nhà
Để tăng tính tích cực học tập của HS, phần thảo luận có thể tổ chức theo trò chơi giải
đố ô chữ. Mỗi nhóm tự xây dựng một ô chữ, các ô hàng ngang liên quan đến các
khái niệm nh electron, hạt nhân, ô hàng dọc là một khái niệm lớn hơn nh nguyên tử,
nguyên tố hoá học Thông qua trò chơi, HS sẽ nắm vững hơn các khái niệm liên
quan đến cấu tạo nguyên tử.
Bài 6 lớp và phân lớp electron
I Mục tiêu
Kiến thức
Biết trong nguyên tử các electron đợc phân bố nh thế nào, thế nào là lớp và phân lớp electron. Có bao
nhiêu obitan nguyên tử trong một lớp electron và trong một phân lớp electron.
Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải các bài tập có liên quan và khả năng hợp tác nhóm.
Có kĩ năng về công nghệ thông tin để hỗ trợ cho quá trình dạy học.
II Chuẩn bị
HS đọc bài 6, tóm tắt các ý chính của bài.
Máy chiếu đa năng, máy vi tính.
III Thiết kế hoạt động dạy học
13
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
GV nêu câu hỏi : thế nào là lớp, phân lớp electron trong nguyên tử ?
Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm lớp electron
GV lu ý HS lớp K là lớp electron gần hạt
nhân nhất, liên kết chặt chẽ nhất với hạt
nhân. Các electron cùng một lớp có mức
năng lợng gần bằng nhau.
HS đọc SGK và phát biểu số thứ tự lớp
electron là những số nguyên, bắt đầu từ
số 1, 2, 3, 4 tơng ứng với các chữ K,
L, M, N
Hoạt động 3. Tìm hiểu về phân lớp electron
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và điền
đầy đủ thông tin vào các chỗ trống :
Lớp K (n = 1) có .phân lớp, kí hiệu .
Lớp L (n = 2) có .phân lớp, kí hiệu .
Lớp M (n = 3) có .phân lớp, kí hiệu .
áp dụng : cho biết lớp N (n = 4) có mấy
phân lớp ? Viết kí hiệu các phân lớp đó.
Lớp N có 4 phân lớp là 4s, 4p, 4d và 4f.
Từ đó ta có thể suy ra lớp electron thứ n
có n phân lớp.
Hoạt động 4. Tìm hiểu số obitan trong một phân lớp, một lớp
áp dụng : GV hớng dẫn HS tính số
obitan của lớp thứ 4 (lớp N) = 4
2
= 16
(obitan).
GV có thể minh họa hình ảnh các obitan
nguyên tử trên phần mềm orbital viewer
HS : Phân lớp s có 1 obitan, có đối xứng
cầu trong không gian.
Phân lớp p có 3 obitan p
x
, p
y
, p
z
định h-
ớng theo các trục x, y, z.
Phân lớp d có 5 obitan, có định hớng
khác nhau trong không gian.
Hoạt động 5. Tổng kết bài học, ra bài tập về nhà
HS ghi nhớ : thế nào là lớp và phân lớp electron, cách tính số obitan tối đa trong một
phân lớp, một lớp.
Bài 7 Năng lợng của các electron trong nguyên tử
Cấu hình electron của nguyên tử
I Mục tiêu
Kiến thức
HS biết thứ tự các mức năng lợng của các electron trong nguyên tử.
Việc phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo những nguyên lí và quy tắc nào.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Kĩ năng
Có kĩ năng viết cấu hình electron của nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu.
Biết cách tìm kiếm thông tin về sự sắp xếp các electron trong nguyên tử trên mạng internet, l u giữ và
xử lí thông tin.
II Chuẩn bị
Phóng to hình 1.11 và bảng cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu (SGK).
Thiết kế mô phỏng sự phân bố electron theo các lớp khác nhau trong nguyên tử của nguyên tố nào đó (có
thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc Macromedia Flash) để dạy học.
III Thiết kế hoạt động dạy học
14
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
GV : Trong bài học trớc các em đã đợc nghiên cứu sự phân bố các electron theo các
lớp và phân lớp. Vậy cơ sở để xếp các electron vào các lớp và phân lớp là gì?
Hoạt động 2. Tìm hiểu trật tự mức năng lợng
GV : Năng lợng kể từ gần nhân nhất của các
lớp n tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và năng l-
ợng của các phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d,
f (hình vẽ).
Ngời ta đã xác định thứ tự sắp xếp các
phân lớp theo chiều tăng của mức năng l-
ợng : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s
HS đọc SGK :
Electron gần hạt nhân có mức năng lợng
thấp nhất, electron xa hạt nhân có mức
năng lợng cao hơn.
Thực nghiệm xác định mức năng lợng của
phân lớp 3d cao hơn phân lớp 4s.
Hoạt động 3. Tìm hiểu ô lợng tử, nguyên lí Pau-li, số electron tối đa trong một phân lớp
và một lớp. Nguyên lí vững bền, quy tắc Hund
HS đọc SGK, tóm tắt các ý chính về :
- Ô lợng tử.
- Nguyên lí Pau-li, nguyên lí vững bền, quy tắc Hun.
Hoạt động 4. Tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử
GV tổng kết thành quy tắc viết cấu hình
electron nguyên tử của các nguyên tố
hoá học.
HS tìm hiểu quy tắc viết cấu hình
electron nguyên tử.
Thí dụ : Fe (Z = 26)
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Hoạt động 5. Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?
HS đọc SGK và trả lời nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron
cuối cùng đợc điền vào phân lớp s. Tơng tự nh vậy với các nguyên tố p, d, f.
Hoạt động
6. Viết cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
GV lấy thí dụ cấu hình electron nguyên
tử Na làm mẫu: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
.
GV hớng dẫn HS kiểm tra kết quả dựa
vào bảng cấu hình electron của nguyên
tử 20 nguyên tố đầu (SGK).
GV chia lớp thành 4 nhóm viết lần lợt
cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
và xác định số electron trên các lớp của
mỗi nguyên tử.
Hoạt động 7. Tìm hiểu đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
GV cho HS nhận xét các nguyên tử có
thể có tối đa bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng.
Các nguyên tử kim loại nh Na, Mg, K,
Ca, Al, các phi kim nh O, N, Cl, P, S có
bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ?
HS : Đối với nguyên tử của tất cả các
nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất
là 8e trừ nguyên tử He (có 2e) hầu nh
không tham gia vào phản ứng hoá học
(trừ trong một số điều kiện đặc biệt).
Hoạt động 8. Tổng kết toàn bộ bài học
Cách viết cấu hình electron nguyên tử
của nguyên tố.
Biết đợc cấu hình electron của nguyên tử
thì có thể dự đoán đợc những tính chất
hoá học điển hình của nguyên tố đó.
- Kim loại có từ 1 - 3 electron lớp ngoài
cùng, (4 electron có thể là KL hoặc PK).
- Phi kim có 5 - 7 electron lớp ngoài cùng.
- Khí hiếm (có 2 e ở He) có 8 electrron .
Bài 8 Luyện tập chơng 1
I Mục tiêu
15
Kiến thức
HS củng cố các kiến thức :
Thành phần, cấu tạo nguyên tử, đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Nguyên tố hoá học và các đặc trng.
Cấu trúc vỏ electron nguyên tử.
Kĩ năng
Giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK.
Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, làm việc với công nghệ thông tin.
Phát triển t duy bậc cao.
II Chuẩn bị
HS tổng kết các kiến thức của chơng 1 dới dạng sơ đồ.
Giáo án điện tử với các t liệu hỗ trợ.
Máy vi tính, máy chiếu đa năng.
III Thiết kế hoạt động dạy học
A. Kiến thức cần nắm vững
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Hãy cho biết mối liên quan giữa các khái niệm nguyên tử, thành phần, cấu tạo nguyên tử, sự phân bố
electron trong nguyên tử, nguyên tố hoá học.
Hoạt động 2
.
HS hệ thống các kiến thức về nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử :
- Nguyên tử
Vỏ electron nguyên tử :
HS ôn lại khối lợng và điện tích các hạt proton, nơtron và electron.
Hoạt động 3. Thảo luận các nội dung
Cấu trúc vỏ electron của nguyên tử
HS ôn lại các khái niệm :
- Lớp electron
- Phân lớp electron
- Obitan nguyên tử
- Sự phân bố electron
- Cấu hình electron
- Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố hoá học
HS trả lời câu hỏi : Các đặc trng của nguyên tố hoá học là gì ?
- Điện tích hạt nhân (Z+) Z = số e = số p.
- Số khối A = Z + N
- Đồng vị : cùng Z nhng khác N dẫn đến khác số khối A.
- Nguyên tử khối trung bình
aA +bB
A =
100
Hoạt động 4. Tìm hiểu mối liên quan giữa các khái niệm của chơng 1
HS sử dụng sơ đồ tóm tắt ở SGK để trình bày sự liên quan giữa các khái niệm. Cả lớp theo dõi, nhận xét và
bổ sung. GV tổng kết phần tóm tắt kiến thức cơ bản.
B. Bài tập
Hoạt động 5. HS giải và trả lời các bài tập 1, 2, 8 (SGK)
16
- Proton (
1
1
p
)
- Nơtron (
1
0
n
)
- Electron (
1
e)
- m
e
= 5,5.10
-4
u
Bài 1. Đáp án D.
Giải thích : phân lớp s bão hòa khi có 2 electron, phân lớp p bão hòa khi có 6 electron, phân lớp d bão hòa
khi có 10 electron còn phân lớp f bão hòa khi có 14 electron.
Bài 2. Đáp án A.
Giải thích: Trong số các nguyên tố Cr (24), Mn (25), Fe (26), Co (27) và Ni (28), chỉ có nguyên tố Cr có
sự bất thờng do tính chất bền của cấu hình electron nửa bão hòa của phân lớp 3d. Các electron hoá trị của
Cr là 3d
5
4s
1.
Bài 8. Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
Cấu hình electron của ion Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
Cấu hình electron của ion Fe
3+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
GV tổng kết, ra bài tập về nhà, nhắc HS chuẩn bị làm bài kiểm tra 45 phút của chơng1.
Chơng 2
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
và định luật tuần hoàn
A. Mở đầu
Mục tiêu của chơng
HS biết và hiểu :
HS hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào BTH. Hiểu mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử
của nguyên tố hoá học với vị trí của nó trong BTH.
Hiểu sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố, các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố
đó theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Biết nguyên nhân và ý nghĩa của BTH.
HS có kĩ năng :
Có kĩ năng suy nghĩ và lập luận từ sự liên quan giữa cấu hình electron với vị trí trong BTH và tính chất.
Biết cách học tập một cách độc lập và cộng tác trong nhóm. Có những kĩ năng công nghệ thông tin nh
tìm kiếm thông tin, xây dựng bài trình diễn, xây dựng và quản lí dữ liệu và biết chia sẻ với các bạn.
Một số điểm cần lu ý
1. Hệ thống kiến thức
Bài Tên bài Nội dung
9 Bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
Nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn
Cấu tạo của bảng tuần hoàn : ô, chu kì, nhóm
10 Sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình electron nguyên tử của
các nguyên tố hoá học
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên
tố nhóm A.
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên
tố nhóm B.
11 Sự biến đổi một số đại lợng
vật lí của các nguyên tố hoá
học
Bán kính nguyên tử
Năng lợng ion hoá
Độ âm điện
12 Sự biến đổi tính kim loại,
tính phi kim của các nguyên
tố hoá học.
Định luật tuần hoàn
Sự biến đổi tính kim loại, phi kim.
Sự biến đổi về hoá trị với O và H.
Sự biến đổi tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit.
Định luật tuần hoàn.
17
Bài Tên bài Nội dung
13 ý nghĩa của bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo.
Quan hệ giữa vị trí và tính chất.
So sánh tính chất của một nguyên tố với các
nguyên tố lân cận.
14 Luyện tập chơng 2 Củng cố, hệ thống hoá kiến thức.
Rèn kĩ năng giải bài tập.
2. Phơng pháp dạy học
Đặc điểm của chơng 2 là BTH đợc nghiên cứu dới ánh sáng của thuyết cấu tạo nguyên tử. BTH đợc xây
dựng để thể hiện các quy luật biến thiên tính chất của các nguyên tố hoá học, cũng nh các đơn chất và các
hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó. Để thực hiện tốt mục tiêu của chơng 2, GV có thể thiết kế các
hoạt động của học sinh theo một số gợi ý sau :
Tổ chức hoạt động nhóm, GV chia nội dung bài học thành một số đơn vị kiến thức, có thể tổ chức thảo
luận chung cả lớp hoặc mỗi nhóm thảo luận một đơn vị kiến thức. Sau khi thảo luận nhóm, đại diện của
nhóm sẽ trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và GV kết luận.
Sử dụng các phơng tiện trực quan nh BTH, các bảng thống kê số liệu, các mô phỏng để gây hứng thú,
tăng hiệu quả dạy học.
Rèn cho HS kĩ năng phân tích số liệu, phát hiện quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong một
chu kì, trong một nhóm A.
B. Dạy học các bài cụ thể
Bài 9 Bảng Tuần Hoàn các nguyên tố hoá học
I Mục tiêu
HS biết và hiểu đợc nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào BTH. Hiểu đợc cấu tạo của BTH : ô,
chu kì, nhóm A, nhóm B.
Đọc đợc các thông tin về nguyên tố hoá học ghi trong một ô của bảng. Vận dụng sắp xếp một nguyên tố
hoá học vào BTH khi biết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố đó và ngợc lại.
HS có thể trình bày đợc nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong BTH.
HS hiểu đợc mối liên quan giữa vị trí và cấu hình electron của nguyên tử.
So sánh dạng BTH đang đợc sử dụng rộng rãi và BTH do Men-đê-lê-ép phát minh. Tìm ra những u điểm
nổi bật của dạng bảng dài đang đợc sử dụng.
II Chuẩn bị
BTH dạng dài.
Có thể sử dụng BTH mô phỏng trên mạng internet hoặc BTH trong CD phần mềm dạy học của khoa
Hoá học - ĐHSP Hà Nội.
III thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập
Men-đê-lê-ép đã dựa trên khối lợng tăng dần của nguyên tử để sắp xếp các nguyên
tố hoá học. Theo nguyên tắc này, để đảm bảo quy luật biến đổi tuần hoàn, ông đã
phải chấp nhận một số ngoại lệ. thí dụ
60
Co xếp trớc
59
Ni. Vì sao có những ngoại lệ
18
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét