Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

bai 8


Trường THPT Võ Thị Sáu
Lớp 11A3


I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ:

Liên bang Nga( LB Nga) có diện tích lớn nhất thế giới.

Lãnh thổ trải dài phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ
phần bắc Á, do đó nó cũng trải dài trên 11 múi giờ,và giáp
với 14 nước.

Riêng tỉnh Ca- li- nin- grát nằm biệt lập ở phía tây, giáp
Ba-lan và Lít-va.

LB Nga có đường biên giới xấp xỉ chiều dài xích đạo, và
có đường bờ biển dài.

Phía bắc giáp Bắc Băng Dương

Phía đông giáp Thái Bình Dương

Phía tây và tây nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển
Ca- Xpi.
→Có giá trị nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước ( Du lịch, Ngoại thương, Kinh tế biển,…).


II.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Địa hình LB Nga cao ở phía đông, thấp dần về phía tây.
Dòng sông Ê-nít-xây chia LB Nga ra thành 2 phần rõ rệt:
+ Phần phía Tây :Đại bộ phận là đồng bằng (ĐB Đông Âu,
ĐB Tây Xi-bia) & vùng trũng:

 ĐB Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp,
đất màu mỡ, là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm &
chăn nuôi chính của LB Nga.

 Phần phía bắc ĐB Tây Xi-bia chủ yếu là đầm lầy,
nông nghiệp chỉ tiến hành được ở dải đất miền Nam. Dồng
bằng này không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
nhưng tập trung nhiều khóang sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí
tự nhiên.
 Dãy núi U-ran giàu khóang sản (than, dầu, quặng, sắt,
kim lọai màu ) là ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu
trên lãnh thổ LB Nga.
+ Phần phía Đông: Phần lớn là núi & cao nguyên ko thuận
lợi lắm cho phát triển nông nghiệp nhưng có nguồn khoáng
sản, lâm sản & trữ năng thủy điện lớn.



LB Nga có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng & phong phú.
Thuận lợi:

Diện tích rừng của LB Nga đứng đầu TG (886 triệu ha, trong đó
rừng có thể khai thác là 764 triệu ha) chủ yếu là rừng lá kim
(Taiga).
• LB Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Tổng trữ năng
thủy điện là 320 triệu kW, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các
sông Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na. Von-ga là sông lớn nhất trên ĐB Đông
Au & được coi là một trong những biểu tượng của nước Nga. LB
Nga còn có nhiều hồ tự nhiên & hồ nhân tạo, Bai-can là hồ nước
ngọt sâu nhất TG.
• Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai KH ôn đới, phần phía
Tây có KH ôn hòa hơn phần phía Đông. Phần phía Bắc có KH cận
cực lạnh giá, chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ở phía Nam) có KH cận
nhiệt.
• Phát triển kinh tế.
Khó khăn:
• Địa hình núi & cao nguyên chiếm diện tích lớn.
• Nhiều vùng rộng lớn có KH băng giá hoặc khô hạn.
• Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc
vùng lạnh giá.

MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH
CỦA LB NGA – NĂM 2004
Khoáng sản Trữ lượng
Xếp hạng trên thế
giới
Than đá (tỉ tấn) 6000 1
Dầu mỏ (tỉ tấn) 9.5 2
Khí tự nhiên (tỉ m
3
) 56000 2
Quặng sắt (tỉ tấn) 70 2
Quặng kali (tỉ tấn) 3.6 1


III.DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1.Dân cư:

LB Nga là nước đông dân, đứng thứ 8 trên TG
(2005). Tuy nhiên,do tỉ suất gia tăng dân số tự
nhiên có chỉ số âm và từ thập niên 90 của thế kỉ
XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên
số dân đã giảm đi. Đây cũng là vấn đề mà Nhà
nước hết sức quan tâm.

LB Nga là nước có nhiều dân tộc(hơn 100 dân
tộc),80% dân số là người Nga.Ngoài ra còn có
người Tác-ta,Chu-vát, Bát-xkia,….họ sống trong
các nước,các khu tự trị nằm phân tán trên lãnh
thổ Nga.

Mật độ dân số TB là 8.4 người/km2 .Trên 70%
dân số sống ở thành phố(2005), chủ yếu là các
thành phố nhỏ,trung bình và các thành phố vệ
tinh.


Năm Số dân
1991 148,3
1995 147,8
1999 146,3
2000 145,6
2001 144,9
2003 143,3
2005 143,0
Bảng 8.2. SỐ DÂN CỦA LIÊN BANG NGA


Xem chi tiết: bai 8


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét