KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng d tối đa, đủ chi trả
cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng
vốn vô chủ.
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
Thứ t: Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một l-
ợng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn.
1.1.2 - Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại
vật t, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lơng nhân viên Đó là chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc mục tiêu kinh doanh. Nhng vấn đề đặt ra là chi
phí này phát sinh có tính chất thờng xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và
kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết
kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân
loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những
loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có
nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách
phân loại vốn khác nhau.
1.1.2.1 - Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn
của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lu động và vốn cố định.
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhng về mặt
giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của
các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ cha khấu hao và vốn khấu hao khi
cha đợc sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng
luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
5
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
Vốn lu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu động.
Vốn lu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại
hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn
sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lơng Những giá trị này đ-
ợc hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá
trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dới hình thức tiền lơng đã bị
ngời lao động hao phí nhng đợc tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị
nguyên, nhiên vật liệu đợc chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất
kinh doanh đó. Vốn lu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác
nhau. Đối với doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động bao gồm: Vốn lu động định
mức và vốn lu động không định mức. Trong đó:
- Vốn lu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hóa
và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Vốn lu động không định mức: Là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh nhng không có căn cứ để tính toán định mức đợc nh tiền gửi ngân
hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lu động bao
gồm: Vật t, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong
các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu nh trong doanh nghiệp thơng
mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong
doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn
này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lu động. Trong khi vốn cố
định chu chuyển đợc một vòng thì vốn lu động đã chu chuyển đợc nhiều vòng.
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy đợc tỷ
trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn
phù hợp.
1.1.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và
vốn chủ sở hữu.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi nh tự có thì
doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên
cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách
6
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của
doanh nghiệp. Vậy
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế nh nợ vay ngân hàng, nợ
vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho ngời bán, phải nộp
ngân sách
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và
các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần.
Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nớc, các bên tham gia liên doanh, cổ
đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi cha phân phối của kết quả sản xuất kinh
doanh.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nớc
cho phép hoặc các thành viên quyết định.
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh nh:
quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thởng phúc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu t XDCB và
kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nớc cấp, phát không hoàn lại
sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính
trị xã hội ).
1.1.2.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn
vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn thờng xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài
trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu
và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ
kinh doanh, không phân biệt đối tợng cho vay và mục đích vay.
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lu động
tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, ng-
ời mua vừa trả tiền
Nh vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thờng xuyên
7
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy đợc yếu tố thời gian
về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một
cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản
cố định.
1.2 - hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng.
1.2.1- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1.1- Hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá
trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là
mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm
của DN nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với
các DN nhà nớc Việt nam hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu
hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay.Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một
doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ
giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động
Q = f (K, L) trong đó:
K: là vốn.
L: là lao động.
Vì vậy, kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tài
nguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thì các
nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm
biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có
của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phơng án SXKD tốt nhất cho doanh
nghiệp mình.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu đợc ta phải hiểu đợc hiệu quả là
gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện
mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra .
-
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Ngời ta chỉ
8
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
thu đợc hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn
chênh lệch này càng cao.
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ
quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải
quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị -
xã hội.
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhng ở đây em chỉ
đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Nh vậy, ta có
thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn nh sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu
tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao
hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu
quả. Để đạt đợc hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết đợc các vấn đề nh: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động
SXKD của mình và DN phải đạt đợc các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng
vốn của mình.
1.2.1. Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp
Việt nam hiện nay
Các doanh nghiệp Việt nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ, đều
không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức,
hoặc là nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn. Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu
là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp ? Mặt khác,
trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có
sức tiêu thụ lớn, thị trờng ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàng
ngày càng lớn thì đơng nhiên là cần nhiều tiền vốn để phát trtiển kinh doanh. Do
đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì hoặc là phát hành thêm cổ
phiếu để gọi vốn hoặc là không biết xoay xở ra sao, có khi bị kẹt vốn nặng và
có khi đa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tởng rằng doanh nghiệp quá thành đạt.
Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta có thể dựa
vào các nhóm chỉ tiêu đo lờng sau đây:
1.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
9
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ
tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả
kinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân. Ta có thể sử dụng các chỉ
tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
H
v
=
V
D
Trong đó:
H
v
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lu động, do đó ta có
các chỉ tiêu cụ thể sau:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V
D
Trong đó: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ
V
cđ
: Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
H
VLĐ
=
=
D
V
LĐ
Trong đó: H
VLĐ
: Hiệu quả sử dụng VLĐ
V
LĐ
: Vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ.
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp
sử dụng bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng
lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu
này còn cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản
lý chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình.
1.2.1.2 - Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp . Tuy nhiên, để phản ánh chính xác hơn ta cần xem xét đến cả
10
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
số tuyệt đối và số tơng đối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi
nhuận thu đợc trong kỳ.
Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh.
T
LN
Vkd
=
Vkd
LNST
x100
Trong đó:
T
LN
Vkd
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh.
LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.
Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động:
T
LN VLĐ
=
Vld
LNST
x100
Trong đó: V
LĐ
: Tổng vốn lu động bình quân trong kỳ.
T
LNVLĐ
: Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T
LNVCĐ.
T
LNVCĐ
=
CD
V
LNTS
x100
Trong đó: V
CĐ
- Tổng vốn cố địng bình quân trong kỳ.
Các chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.3 - Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp
1.2.3.1 - Tốc độ luân chuyển VLĐ
Là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệu
quả sử dụng vốn của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ:
Là số lần luân chuyển vốn lu động trong kỳ, nó đơc xác định nh sau:
C =
ld
V
D
Trong đó: C - Số vòng quay vốn lu động.
D - Doanh thu thuần trong kỳ.
V
lđ
- Vốn lu động bình quân trong kỳ.
11
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
Vốn lu động bình quân tháng, quý, năm đợc tính nh sau:
Vốn LĐBQ tháng = (V
LĐ
đầu tháng + V
LĐ
cuối tháng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
LĐ1
/2 + V
LĐ2
+ +V
LĐn-1
+ V
LĐn
/2)/(n-1).
Trong đó: V
LĐ1
, V
LĐn
- Vốn lu động hiện có vào đầu tháng.
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng
nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận
lại cao.
Số ngày luân chuyển:
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lu động.
N =
C
T
=
D
TxV
LD
Trong đó:
N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lu động.
T - Số ngày trong kỳ.
Hệ số đảm nhiệm LVĐ:
H =
D
V
LD
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra đợc một đồng doanh thu thì doanh nghiệp
cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
Mức tiết kiệm VLĐ:
Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nó.
Có hai cách xác định:
Cách 1: M
-+
= V
LĐ1
-
0
1
C
D
Trong đó:
M
-+
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lu động bình quân kỳ này.
D
1
- Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
C
0
- Số vòng quay vốn lu động kỳ trớc.
Cách 2: M
+
= (N
1
- N
0
) x
T
D
1
Trong đó:
N
1,
N
0
- Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trớc
12
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
T - Số ngày trong kỳ
1.2.3.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức độ biến thiên của
các khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến
hạn cha đòi đợc hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn cha đòi đ-
ợc.
Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của DN phản ánh
mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các
khoản phải thanh toán trong kỳ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
*Hệ số thanh toán ngắn hạn =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toán tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn
* Hệ số thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Ngoài ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính nh:
* Hệ số nợ vốn cổ phần =
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn
Đó là các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
13
KhoáLuận tôt nghiệp Khoa QTKD
chơngII:
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
tại công ty cầu 75
2.1. - Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN thuộc Bộ GTVT
Cơ cấu và quy mô doanh nghiệp đã có sự chuyển hớng hợp lý hơn. Nguồn
vốn chủ sở hữu đợc bổ sung và phát triển liên tục. Năm 2001 là 5.870 tỷ đồng, nh-
ng đến năm 2003 là 7.057 tỷ đồng tăng 20%. Cùng kỳ, tỷ lệ vốn tự bổ sung trên
tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 21,5% lên đến 33,8%. Quy mô vốn còn nhỏ,
chiếm dụng lẫn nhau, thiếu vốn kinh doanh nghiêm trọng nên các doanh nghiệp
buộc phải vay vốn Ngân hàng dẫn đến tăng giá thành sản phẩm
Nhng cũng trong năm đó (năm 2003), năm đầu tiên của các doanh nghiệp
trong Bộ đạt doanh thu 16 ngàn tỷ đồng, gấp 2,21 lần năm 2001, bình quân từ năm
2001 đến năm 2003 doanh thu tăng trung bình mỗi năm là 44,2%. Song điều này
cũng không giúp các doanh nghiệp tránh khỏi thực trạng hiện nay, hiệu quả sản
xuất kinh doanh còn cha cao nếu không nói là thấp. Theo đánh giá của Chính phủ,
tỷ trọng doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả chiếm khoảng 40%; doanh
nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ khoảng 20%; doanh nghiệp lâm vào tình
trạng phá sản khoảng 6%; còn lại là các doanh nghiệp kinh doanh thất thờng, lúc
lỗ, lúc lãi. Sau đợt kiểm tra của Bộ, đã phát hiện nhiều doanh nghiệp còn tình trạng
hạch toán cha đúng chế độ, nhất là việc tính giá thành sản phẩm, dẫn đến không
phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp kinh doanh
thua lỗ kéo dài, thua lỗ năm trớc cha đợc giải quyết thì lại bị chồng thêm bởi lỗ năm
sau, tất yếu rơi vào thế bế tắc. Đặc biệt có tổng công ty có tới 58% đơn vị trực
thuộc lỗ vốn, lỗ luỹ kế tới đầu năm 2003 gần 30 tỷ đồng, có doanh nghiệp số lỗ
gần bằng 2 lần vốn chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị trong toàn
ngành nhìn chung còn thấp. Tính bình quân, hiệu suất sử dụng TSCĐ của ngành là
0,73; doanh lợi vốn cố định là 2%. Doanh lợi doanh thu bán hàng chỉ đạt 2,8%;
doanh lợi vốn là 6%.
2.2 - giới thiệu về công ty cầu 75.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét