Chuyên đề tốt nghiệp
- Chức năng đòn bẩy kinh tế: tiền lương là khoản thu nhập chính, là
nguồn sống chủ yếu của bản thân người lao động và gia đình họ. Vì vậy, nó là
động lực kích thích họ phát huy tối đa khả năng và trình độ làm việc của
mình. Trong một doanh nghiệp, nếu sử dụng công cụ tiền lương một cách hợp
lý sẽ góp phần tăng năng suất lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Chức năng công cụ quản lý Nhà nước: Thực tế giữa người sử dụng lao
động và người lao động có những mong muốn khác nhau. Các Doanh nghiệp
(người sử dụng lao động) luôn muốn đạt mục tiêu giảm tối đa chi phí sản
xuất. Người lao động lại muốn được trả lương cao để tái sản xuất sức lao
động. Vì vậy, Nhà nước đã xây dựng các chế độ, chính sách lao động và tiền
lương để làm hành lang pháp lý cho cả hai bên.
- Chức năng thước đo giá trị: Tiền lương biểu thị giá cả sức lao động
nên có thể nói là thước đo để xác định mức tiền công các loại lao động, là cơ
sở để xác định các loại đơn giá trên 1000 đ sản phẩm.
- Chức năng điều tiết lao động: Vì số lượng và chất lượng lao động ở
các vùng, ngành là không giống nhau nên để tạo sự cân đối trong nền kinh tế
quốc dân nhằm khai thác tối đa các nguồn lực. Nhà nước phải điều tiết lao
động thông qua chế độ, chính sách tiền lương như bậc lương, hệ số, phụ
cấp…
II. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG:
2.1. Vai trò của tiền lương:
Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản
xuất xã hội, do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản
xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Ngược lại, chế độ tiền lương không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản
xuất xã hội. Do đó tiền lương giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý
đời sống và chính trị xã hội. Nó thể hiện ở 3 vai trò cơ bản:
- Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người
lao động. Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao
5
Chuyên đề tốt nghiệp
động là tiền lương. Họ muốn tăng tiền lương để thỏa mãn nhu cầu ngày càng
cao của bản thân. Tiền lương đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế kích thích
người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số
lượng và chất lượng lao động.
- Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương
cho người lao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông
qua tiền lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của
mình đảm bảo hiệu quả công việc. Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một
doanh nghiệp nào đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận
ngày càng lớn. Lợi nhuận SXKD gắn chặt với việc trả lương cho người lao
động làm thuê. Để đạt mục tiêu đó, Doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt
để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí nhân công ( tiền
lương và các khoản trích theo lương).
- Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lương đóng vai trò
quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế. Vì vậy, với mức tiền lương
thỏa đáng người lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở đâu, làm
gì. Khi tiền lương được trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động sắp xếp
điều phối các ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách
hợp lý có hiệu quả.
2.2. Ý nghĩa của tiền lương:
Tiền lương được xem xét từ 2 góc độ, trước hết đối với chủ doanh
nghiệp tiền lương là yếu tố sản xuất. Còn đối với người cung ứng lao động thì
tiền lương là nguồn thu nhập. Mục đích của Doanh nghiệp là lợi nhuận, mục
đích của người lao động là tiền lương.
Với ý nghĩa này, tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó
trở thành phương tiện tạo giá trị mới hay nói đúng hơn nó là nguồn cung ứng
sự sáng tạo sức sản xuất, năng suất lao động trong quá trình sinh ra các giá trị
gia tăng. Về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà họ có thể nâng
cao mức sống, giúp họ hòa đồng với trình độ văn minh của xã hội . Trên một
6
Chuyên đề tốt nghiệp
góc độ nào đó thì tiền lương là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy
tín của người lao động đối với gia đình, Doanh nghiệp và xã hội.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương:
Tiền lương không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó
còn là vấn đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà
nước. Do vậy, tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
- Nhóm yếu tố thuộc về Doanh nghiệp : Chính sách của Doanh nghiệp,
khả năng tài chính, cơ cấu tổ chức, bầu không khí văn hóa của Doanh
nghiệp…
- Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung - cầu trên thị
trường, mặt bằng chi phí tiền lương, chi phí sinh hoạt, thu nhập quốc dân, tình
hình kinh tế - pháp luật…
- Nhóm yếu tố thuộc về người lao động: số lượng – chất lượng lao động,
thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác.
-Nhóm yếu tố thuộc về công việc: lượng hao phí lao động trong quá trình
làm việc, cường độ lao động, năng suất lao động…
III. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG VÀ TÍNH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP:
Tiền lương là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của người lao động và
trở thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích người lao động. Để phát huy Chức
năng của tiền lương thì việc trả lương cho người lao động cần phải dựa trên
các nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
- Dựa trên sự thỏa thuận giữa người mua, người bán sức lao động.
- Tiền lương phải phụ thuộc vào kết quả SXKD cụ thể dẫn đến tình hình
sử dụng lao động.
Việc kết hợp đúng đắn các nguyên tắc trên với mỗi hình thức trả lương
cụ thể thích hợp phụ thuộc vào mỗi loại hình Doanh nghiệp. Về cơ bản dù
7
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh ở lĩnh vực nào - sản xuất hay dịch vụ thì các Doanh nghiệp cũng
chỉ có 2 hình thức trả lương cơ bản:
3.1. Trả lương theo thời gian:
Khái niệm: Là việc trả lương dựa vào thời gian lao động (ngày công)
thực tế và thang bậc lương của công nhân. Việc trả lương này được xác định
căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động.
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác
quản lý (nhân viên văn phòng, nhân viên hành chính sự nghiệp…) hoặc công
nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở các bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc
những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính
xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không
đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiêt thực.
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào 3 yêú tố:
- Ngày công thực tế của người lao động.
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công.
- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc công việc).
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều
kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn.
Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do
đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Các hình thức trả lương theo thời gian:
a. Trả lương theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mức lương
cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Hình thức này chỉ áp dụng được ở những nơi khó xác định được định mức lao
động chính xác, khó đánh giá công việc cụ thể.
Công thức:
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Số tiền
lương trả theo
thời gian
=
Mức lương cấp
bậc xác định ở mỗi
khâu công việc
x
Số thời gian
làm việc ở mỗi
khâu công việc
x
Hệ số
loại
phụ cấp
Nhược điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử
dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó
tránh được hiện tượng xem xét bình quân khi tính lương.
Có 3 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
- Lương tháng: Lương tháng được quy định cho từng bậc lương trong
thang bảng lương tháng áp dụng để trả cho người lao động làm công tác quản
lý, hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất.
Công thức:
Lương
Tháng
=
Tiền lương
cấp bậc
chức
vụ một ngày
x
Tổng số công
việc thực tế
trong tháng
+
Phụ cấp
lương
Nhược điểm: Không phân biệt người lao động làm việc nhiều hay ít ngày
trong tháng nên không khuyến khích việc tận dụng ngày công trong chế độ,
không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những người cùng làm một
công việc.
- Lương ngày: Là tiền lương được trả cho 1 ngày làm việc trên cơ sở của
tiền lương tháng chia cho 22 ngày trong tháng. Lương ngày được áp dụng chủ
yếu để trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập làm
nhiệm vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp.
Công thức:
Lương ngày =
Lương ngày
22 ngày
9
Obj326
Chuyên đề tốt nghiệp
Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc được xác định trên cơ sở
lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định:
Ưu điểm: phản ánh tương đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi giờ
lao động, tiện áp dụng để tính tiền lương cho số giờ làm việc thêm, số tiền
phải trừ cho những ngày vắng mặt tại nơi làm việc hoặc thuê mướn người lao
động làm việc không chọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tương ứng.
Lương giờ được làm căn cứ để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm.
Nhược điểm: Chưa khuyến khích việc nâng cao và đảm bảo chất lượng
sản phẩm và cách trả lương này không làm tăng thêm năng suất lao động,
chưa phát huy khả năng sẵn có của người lao động. Tuy nhiên có những
trường hợp lao động cần đến chất lượng sản phẩm, thí nghiệm,kiểm tra hàng
hóa hoặc những lao động mà khó khăn trong công việc thì bắt buộc các
Doanh nghiệp phải trả lương theo thời gian. Để khắc phục hạn chế này thì các
Doanh nghiệp đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
b. Trả lương theo thời gian có thưởng:
Chế độ trả lương này có sự kết hợp trả lương theo thời gian giản đơn với
tiền thưởng khi mà người lao động đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc
chất lượng đã quy định – tức là ngoài lương thì người lao động còn nhận thêm
một khoản tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí…
Tiền lương được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn
nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng.
Ưu điểm: Phản ánh được trình độ kỹ năng của người lao động, phản ánh
được thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động, ý
thức lao động, ý thức trách nhiệm… của người lao động thông qua tiền
thưởng. Do đó có tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách
nhiệm và kết quả lao động của mình.
3.2. Trả lương theo khoán sản phẩm:
Khái niệm: là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào
số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với
kết quả sản xuất trực tiếp. Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải
tạo ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao
năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật
để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung.
Ưu điểm:
- Kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy
kinh nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc.
- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động
dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử
dụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác. Để hạn chế thì Doanh
nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: định
mức lao động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệm
của người lao động.
3.2.1. Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương theo sản phẩm cá nhân)
Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao
động trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và
tính đơn giá tiền lương. Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản
xuất kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy
đổi) thường áp dụng cho các Doanh nghiệp SXKD một hoặc một số loại sản
phẩm có thể quy đổi được và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng
biệt.
Công thức:
ĐG =
L
0
Q
hoặc ĐG = L
0
x T
Trong đó:
11
Chuyên đề tốt nghiệp
ĐG: Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm cho người lao động
khi hoàn thành.
L
0
: Mức lương cấp bậc của người lao động
Q: Mức sản phẩm của người lao động
T: Thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm (một công việc).
Tiền lương của công nhân : L
1
= ĐG x Q
1
L
1
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được.
Q
1
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
3.2.2. Khoán theo khối lượng công việc (trả lương theo sản phẩm tập
thể).
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao
động và không khoán đến tận người lao động. Hình thức này được áp dụng để
trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng
công việc nhất định và áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người
tham gia thực hiện.
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm vì
sản phẩm của người lao động trong các Doanh nghiệp được biểu hiện bằng
doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian. Trả lương theo hình thức này
là cách trả mà tiền lương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc
vào đơn giá khoán theo doanh thu và mức doanh thu đạt được của người lao
động. Đơn giá khoán theo doanh thu là mức trả lương cho 1000 đồng doanh
thu (là số tiền công mà người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng
doanh thu cho doanh nghiệp).
Công thức:
Đơn giá khoán
theo doanh thu
=
Tổng quỹ lương kế hoạch
X 100
Doanh thu kế hoạch
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ lương khoán
theo doanh thu
=
Đơn giá khoán
theo doanh thu
X
Doanh thu
thực tế
Ưu điểm: Với cách áp dụng mức lương khoán này sễ kết hợp được việc
trả lương treo trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ.
Nếu tập thể lao động có trình độ tay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì sẽ có
đơn giá tiền lương cao. Trong điều kiện đơn giá tiền lương như nhau thì tâp
thể nào đạt được doanh thu cao thì tổng quỹ lương lớn hơn. như vậy vừa kích
thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lương
cơ bản, mặt khác làm cho người lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao
động của mình.
Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị
trường ổn định giá cả không có sự đột biến. Mặt khác, áp dụng hình thức này
dễ làm cho người lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem
nhẹ việc kinh doanh các mặt hàng có giá trị thấp.
Muốn áp dụng hình thức trả lương theo doanh thu thì các doanh nghiệp
cần chú ý các vấn đề sau:
- Khi giao doanh số định mức (hoặc doanh thu kế hoạch) phải xác định
rõ tính cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
- Phải có quy ước về chất lượng phục vụ, về văn minh thương mại.
Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu. Khi trả lương theo
hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí.
Nếu lãi gộp thấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn
thì người lao động sẽ được hưởng lương cao. Cơ bản thì hình thức này khắc
phục được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho
người lao động sẽ phải tìm cách giảm chi phí.
Công thức:
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Quỹ lương khoán
theo lãi gộp
=
Đơn giá theo
lãi gộp
X
Mức lãi
gộp thực tế
Trả lương khoán theo thu nhập:
Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và
cá nhân người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt
được và đơn giá theo thu nhập.
Công thức:
Đơn giá khoán
theo thu nhập
=
Quỹ lương theo định mức
x 100
Tổng thu nhập
Quỹ lương khoán
theo thu nhập
=
Đơn giá khoán
theo thu nhập
x
Tổng thu nhập
thực tế đạt được
Ưu điểm: Hình thức này làm cho người lao động không những chú ý đến
việc tăng doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải tiết kiệm
chi phí, mặt khác còn phải đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp
và nhà nước.
Nhược điểm: Người lao động thường nhận được lương chậm vì chỉ khi nào
quyết toán xong, xác định được thu nhập thì mới xác định được được mức lương
thực tế của người lao động do đó làm giảm tính kịp thời là đòn bẩy của tiền lương.
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Hình thức trả lương này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng.
Tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm:
- Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế.
- Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành
vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét