Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Kế toán TSCĐ hữu hình ở công ty THNN một thành viên Đầu tư phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình.doc

Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
kế toán. Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu hiện có về sử
dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lơng và bảo hiểm xã hội, quản lý chặt chẽ
việc chấp hành chế độ thu chi, tổng hợp hạch toán vật liệu, thống kê việc nộp thuế
GTGT. Tăng , giảm ,trích khấu hao tài sản cố định trong Công ty.
+ Kế toán thanh toán:
Theo dõi tổng hợp toàn bộ nhiệm vụ kinh doanh nhà đất, theo dõi các khoản
phải thu, phải trả cho Nhà nớc, thực hiện việc ghi chép và mở sổ chi tiết theo dõi
công nợ trong và ngoài Công ty, chấp hành tốt chế độ kế toán hiện hành, sử dụng
các loại sổ sách phù hợp với quy định của Nhà nớc, thanh quyết toán kịp thời, đầy
đủ cho cán bộ công nhân viên. Sử lý kịp thời các khoản thanh quyết toán công nợ
của khách hàng để đảm bảo chữ tín cho Công ty.
+ Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ theo dõi viêc thu chi tiền mặt (và ngoại tệ nếu có) đảm bảo
đúng nguyên tắc, chế độ quản lý tiền mặt và ngoại tệ giám sát và thực hiện xuất
quỹ ghi chi đã có đầy đủ chữ ký theo quy định, ghi chép cập nhật sổ sách (sổ quỹ)
và báo cáo tiền quỹ hàng ngày, sắp xếp và lu trữ các chứng từ sao cho có hệ thống
để thuận lợi trong việc quản lý và kiểm tra.
+ Kế toán Xí nghiệp xây lắp:
Có nhiệm vụ theo dõi thu nhập các chứng từ về thu mua vật t, nguyên vật
liệu, bảng chấm công,hợp đồng xây lắp liên quan đến công trình, tiến hành xử
lý ban đầu, tổng hợp sơ bộ chứng từ rồi chuyển lên phòng kế toán.
+ Kế toán Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Có nhiệm vụ thu thập các hoá đơn chứng từ liên quan đến sản xuất vật liệu
xây dựng nh hoá đơn bánl hàng, thuế GTGT, bảng chấm công . để gửi lên
phòng kế toán tổng hợp và tính giá thành cho từng chủng loại vật liệu xây dựng.
II. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Đầu t
phát triển nhà và Đô thị Hoà Bình.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán bao gồm số lợng sổ, kết cấu sổ,
mối quan hệ giữa các loại sổ để thực hiện ghi chép, phản ánh, hệ thống hoá và tổng
- 5 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
hợp số liệu từ các chứng từ kế toán nhằm cung cấp những chỉ tiêu kế toán cần thiết
cho việc lập các báo cáo tài chính theo trình tự và phơng pháp hiện hành. Hiện nay
Công ty TNHH một thành viên Đầu t phát triển nhà và đô thị Hoà Bình áp dụng
hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
Sơ đồ
hình thức sổ kế toán Công ty Phát triển nhà và Đô thị Hoà
Bình
(hình thức ghi sổ là:
Nhật ký sổ cái)

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Nhật ký sổ cái
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính
- 6 -
Chứng từ Kế toán
Sổ quỹ
Sổ, thẻ KT
chi tiết
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ cùng
loại
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
Đối chiếu, kiểm tra
III.Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng:
Theo chế độ kế toán hiện hành Công ty TNHH một thành viên Đầu t phát
triển nhà và Đô thị Hoà Bình vận dụng hệ thống sổ sách,chứng từ kế toán, tài
khoản kế toán và báo cáo tài chính áp dụng tại doanh nghiệp theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính ban
hành.
* Chứng từ kế toán gồm :
- Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm
ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảo hiểm
xã hội một số chứng từ khác liên quan đến hạch toán, tất cả các chứng từ gốc
phải có đầy đủ chữ ký của ngời lập; chữ ký của kế toán trởng; chữ ký của giám đốc
Công ty.
* Sổ kế toán gồm:
- Sổ chi tiết, sổ thành phẩm, sổ nguyên vật liệu, sổ công nợ, sổ tài sản cố định, sổ
lơng, sổ chi tiết thanh toán
- Tổng hợp, sổ đăng ký chứng từ gốc, nhật ký sổ cái
* Hệ thống tài khoản Công ty đang sử dụng.
Tên và ký hiệu các tài khoản kế toán tại Công ty.
TT
Số hiệu tài
khoản
Cấp I Cấp II
Tên tài khoản
Ghi chú
1 2 3 4 5
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
3 131 Phải thu của khách hàng
4 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
5 138 Phải thu khác
6 141 Tạm ứng
7 142 Chi phí trả trớc ngắn hạn
8 152 Nguyên liệu, vật liệu
- 7 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
9 153 Công cụ, dụng cụ
10 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
11 155 Thành phẩm
12 156 Hàng hoá
13 157 Hàng gửi đi bán
14 211 Tài sản cố định hữu hình
15 213 Tài sản cố định vô hình
16 214 Hao mòn tài sản cố định
17 241 Xây dựng cơ bản dở dang
18 311 Vay ngắn hạn
19 331 Phải trả cho ngời bán
20 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
21 334 Phải trả ngời lao động
22 338 Phải trả phải nộp khác
23 411 Nguồn vốn kinh doanh
24 421 Lợi nhuận cha phân phối
25 441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
26 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
27 515 Doanh thu hoạt động tài chính
28 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
29 622 Chi phí nhân công trực tiếp
30 623 Chi phí sử dụng máy thi công
31 627 Chi phí sản xuất chung
32 632 Gía vốn hàng bán
33 635 Chi phí tài chính
34 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
35 711 Thu nhập khác
36 811 Chi phí khác
37 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
38 911 Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản cấp II
* Hệ thống báo cáo
Theo chế độ hiên hành Công ty TNHH một thành viên Đầu t phát triển nhà và
Đô thị Hoà Bình áp dụng hệ thống báo cáo theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006của Bộ trởng Bộ Tài chính.
* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
- 8 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
Công ty áp dụng theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc. Phơng pháp hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Phơng pháp thuế GTGT.
Thuế GTGT là số tiền Công ty đã nộp ngân sách Nhà nớc thông qua ngời bán khi
Công ty mua vật t, hàng hoá, TSCĐ và sẽ đợc Nhà nớc khấu trừ với thuế GTGT đầu
ra hoặc hoàn trả theo luật thuế GTGT hiện hành. Căn cứ để xác định thuế GTGT
đầu vào đợc khấu trừ đó là các hoá đơn GTGT mua vật t, hàng hoá dịch vụ TSCĐ
bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản (Tính ra số thuế GTGT đầu
vào) các hoá đơn đặc thù thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai
khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó, nếu số thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì sẽ đợc khấu trừ bằng với số thuế
GTGT đầu ra số còn lại đợc khấu trừ vào kỳ tính thuế sau hoặc đợc Nhà nớc hoàn
lại.
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản
133 thuế GTGT đợc khấu trừ.
Tài khoản 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ phản ánh số thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Nội dung kết cấu của tài khoản 133 thuế GTGT đợc khấu trừ .
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.
- Số thuế GTGT đã hoàn lại.
- Số thuế GTGT của hàng mua phải trả lại cho ngời bán.
Số d nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đ-
ợc hoàn lại nhng ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp
2.
- Tài khoản 1331 Thuế GTGT đựoc khấu trừ của dịch vụ, phản ánh
thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của vật t, hàng hoá dịch vụ mua ngoài dùng vào
- 9 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế.
- Tài khoản 1332 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ: phản ánh thuế
GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
- Tài khoản 133: Chỉ áp dụng với đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho
sản xuất kinh doanh, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
thì đơn vị kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và
thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ, nếu không hạch toán riêng đợc thì số thuế
GTGT đầu vào đợc hạch toán vào tài khoản 133, cuối kỳ kế toán phải xác định số
thuế GTGT đợc khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng
doanh thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn
hàng bán.
* Kỳ kế toán
Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng tại doanh nghiệp: Việt Nam đồng.
PHầN II
- 10 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình TạI CÔNG TY
tnhh một thành viên đầu t PHáT TRIểN NHà Và ĐÔ THị
HOà BìNH
II.1 - Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình.
II.1.1. Phân loại TSCĐ hữu hình sử dụng.
a/ Khái niệm về TSCĐ.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của
nó đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí kinh doanh
Theo quy định hiện hành tài sản cố định hữu hình là một hệ thống gồm
nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ, liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số
chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống
không thể hoạt động, thông thờng TSCĐ đảm bảo 2 tiêu chuẩn.
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị từ 10 triệu VNĐ trở lên.
Các khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất của Doanh nghiệp nếu đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn trên mà
không hình thành TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vô hình.
Hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị quy định với TSCĐ phụ thuộc
vào trình độ phát triển kinh tế, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế trong từng giai
đoạn nhất định.
b/ Đặc điểm của TSCĐ
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ có
những đặc điểm sau:
+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là TSCĐ hữu hình thì
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi h hỏng.
- 11 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ
bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra.
Do vậy nên Doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ TSCĐ và cả 2 mặt là
giá trị và hiện vật.
c/ Nhiệm vụ của TSCĐ
TSCĐ trong các Doanh nghiệp ngày càng đợc đổi mới, hiện đại hoá tăng
nhanh về số lợng theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội và những tiến bộ về
khoa học kỹ thuật. Điều đó đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý
TSCĐ. Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ, kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ
sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, hiện trạng và
giá trị của TSCĐ hiện có, tình hình tăng-giảm và di chuyển TSCĐ trong Doanh
nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng sử dụng TSCĐ hợp
lý, hiệu quả.
+ Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các bộ pgận sử dụng TSCĐ. Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t
hình thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả.
+ Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phản ánh chính xác
chi phí thực tế sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng
đối tợng sử dụng TSCĐ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ.
+ Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các loại cửa sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ
theo chế độ quy định kiểm tra và giám sát tình hình tăng giảm TSCĐ.
+ Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nớc, lập báo
cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị huy động sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế của TSCĐ.
* Phân theo hình thái biểu hiện gồm :
ĐVT: đồng
- 12 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
STT Nội dung tài sản Số tiền
I Nhà cửa vật kiến trúc 39.357.418.771
1 Nhà tập thể liên cơ quan 112.909.983
2 Nhà A1, A2, A4, A9, A10 và 15 gian A8, nhà 3
tầng
6.110.179.000
3 Nhà A5, A6, A22, A23 5.688.574.180
4 Nhà khu chuyên gia B13, B14, B12 22.762.697.689
5 Khu nhà B11, B12, B13, Mía đờng 814.968.000
6 Khu nhà A2, B14, B16 940.643.000
7 Khu nhà 48, 49, 50 1.073.520.000
8 Khu nhà bê tông đúc sẵn 95.430.000
9 Nhà ở tập thể khu gia đình 19.530.000
10 Nhà nạp ắc quy 16.744.000
11 Nhà tập thể A4 11.016.720
12 Nhà hội trờng khu B 12.711.600
13 Nhà ở công nhân Công ty 19.695.862
14 Nhà ở công nhân bãi đá 10.931.200
15 Nhà kho mìn, tờng rào 43.412.400
16 Nhà văn phòng bãi đá 40.300.581
17 Nhà trụ sở Công ty 1.502.102.556
18 Nhà xởng tấm lợp 82.052.000
II Máy móc thiết bị 296.763.957
1 Máy trộn vữa 12.600.000
2 Máy cắt 20.000.000
3 Khuôn sóng 42.220.000
4 Máy nghiền đá 38.770.300
5 Máy khoan đá 21.070.919
6 Máy phát điện 13.095.000
7 Đầm cóc nhật 17.619.048
8 Máy nghiền đá 49.473.395
9 Máy vi tính, máy in 11.157.720
10 Máy vi tính 26.121.211
11 Máy phô tô canon 23.636.364
12 Thiết bị trạm xử lý nớc thải 21.000.000
III Phơng tiện vận tải 395.772.810
1 Xe uóat 28A 0127 130.168.476
2 Xe con 4 chỗ NUBIRA. II 28A -0964 265.604.334
* Phân theo nguồn hình thành:
STT Nội dung tài sản Số tiền
I Nguồn vốn ngân sách cấp
- 13 -
Lê Thị Mai Phong Thực tập nghiệp vụ
1 Nhà cửa vật kiến trúc 37.658.924.172
Nhà tập thể liên cơ quan 112.909.983
Nhà A1, A2, A4, A9, A10 và 15 gian A8, nhà 3
tầng
6.110.179.000
Nhà A5, A6, A22, A23 5.688.574.180
Nhà khu chuyên gia B13, B14, B12 22.762.697.689
Khu nhà B11, B12, B13, Mía đờng 814.968.000
Khu nhà A2, B14, B16 940.643.000
Khu nhà 48, 49, 50 1.073.520.000
Khu nhà bê tông đúc sẵn 95.430.000
Nhà ở tập thể khu gia đình 19.530.000
Nhà nạp ắc quy 16.744.000
Nhà tập thể A4 11.016.720
Nhà hội trờng khu B 12.711.600
2 Máy móc thiết bị 21.000.000
Thiết bị trạm xử lý nớc thải 21.000.000
II Nguồn vốn tự có của Công ty
1 Nhà cửa vật kiến trúc 30.627.062
Nhà ở công nhân Công ty 19.695.862
Nhà ở công nhân bãi đá 10.931.200
2 Phơng tiện vận tải 130.168.476
Xe uóat 28A 0127 130.168.476
III Nguồn vốn vay
1 Nhà cửa vật kiến trúc 1.585.815.537
Nhà kho mìn, tờng rào 43.412.400
Nhà văn phòng bãi đá 40.300.581
Nhà trụ sở Công ty 1.502.102.556
2 Máy móc thiết bị 200.943.957
Máy nghiền đá 38.770.300
Máy khoan đá 21.070.919
Máy phát điện 13.095.000
Đầm cóc nhật 17.619.048
Máy nghiền đá 49.473.395
Máy vi tính, máy in 11.157.720
Máy vi tính 26.121.211
Máy phô tô canon 23.636.364
3 Phơng tiện vận tải 265.604.334
Xe 28 A 0964 265.604.334
IV Nguồn vốn vay không lãi
1 Nhà cửa vật kiến trúc 82.052.000
Nhà xởng tấm lợp 82.052.000
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét