Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014
Hoàn thiện kế toán sản xuất và tính giá thành chi phí sản xuất xây lắp tại công ty Xây Lắp Điện lực 1.doc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
T liệu lao động.
Ba yếu tố này kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra những sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con ngời. Lợng tiêu hao đợc biểu hiện bằng tiền của
các yếu tố trên để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ đợc gọi là chi phí.
Trong các đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống
của con ngời và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên
giá thành sản phẩm xây lắp. Mọi chi phí đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí
về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT và KPCĐ là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao
động sống, còn chi phí khấu hao tài sản cố định, nguyên liệu, vật liệu là biểu hiện
bằng tiền của lao động vật hoá.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thờng xuyên
trong suốt quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nhng để phục vụ cho quá
trình quản lý và hạch toán kinh doanh chi phí phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời
kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Trong đó, chỉ những chi
phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất
trong kỳ.
Trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp kinh doanh xây
lắp nói riêng có rất nhiều các khoản chi phí khác nhau, do đó việc quản lý chi phí sản
xuất không thể chỉ căn cứ vào số liệu tổng hợp mà phải theo dõi, tập hợp riêng số liệu
của từng loại chi phí, từng nhóm chi phí. Vì vậy, việc tiến hành phân loại chi phí là rất
cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
1.2.1.2 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại, có nội dung
kinh tế khác nhau, công dụng khác nhau mà yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng
khác nhau. Để lập kế hoạch và tính chính xác giá thành, khống chế và thống nhất các
loại chi phí, nhằm nghiên cứu các yếu tố phát sinh trong quá trình hình thành giá thành
sản phẩm, yêu cầu khách quan đặt ra là: phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng
theo từng tiêu thức nhất định. Trên cơ sở đó, phân tích tình hình biến động của từng loại
chi phí, tìm ra những nhân tố ảnh hởng đến sự biến động đó để đa ra những biện pháp
quản lý hữu hiệu nhất.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp những chi phí sản xuất vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Việc hạch toán chi phí
theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu hạ
chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cờng hạch toán kế toán trong các đơn vị xây
lắp.
Thông thờng, khi phân loại chi phí ngời ta thờng dựa vào 2 tiêu thức quan trọng
nhất đó là nội dung kinh tế ban đầu của chi phí và chức năng của chi phí đối với toàn bộ
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất.
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành
Tuy nhiên, xuất phát từ đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây lắp và phơng
pháp lập dự toán trong kinh doanh xây lắp là lập dự toán cho từng đối tợng theo khoản
mục giá thành nên phơng pháp tập hợp chi phí này đợc sử dụng phổ biến nhất trong các
doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện,
các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình xây lắp. Nó không bao gồm
giá trị nguyên vật liệu phục vụ cho máy thi công, vật liệu quản lý đội, công trình,
chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất chung.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lơng cơ bản, phụ cấp của các công
nhân trực tiếp sản xuất để hình thành sản phẩm xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình
sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng xây lắp bằng máy bao gồm chi phí
khấu hao máy móc, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, chi phí về
nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ cho sản xuất của đội, công
trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp bao gồm tiền lơng cho nhân viên quản
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lý đội, các khoản trích theo lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên
điều khiển máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ quản lý sản xuất theo định mức, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện giá
thành từ đó làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí và kế hoạch giá thành cho
kỳ sau.
Tóm lại, mỗi cách tập hợp chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng phục vụ cho
từng đối tợng quản lý, từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng giữa các cách phân
loại này luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí phát sinh
trong phạm vi từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất định cần
phải đầu t vào quá trình sản xuất, thi công một khối lợng chi phí nhất định.
Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công trình
hoàn thành. Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (gồm
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
tính cho từng công trình hay hạng mục công trình, khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành đến một giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận
thanh toán.
Nói cách khác, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí, để đánh giá
chất lợng kinh doanh của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất phải đợc xem xét trong
mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là một mặt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh đó là kết quả sản xuất thu đợc. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu
Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành một khối lợng xây lắp theo quy định.
Về bản chất, giá thành là kết quả của việc chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi
phí vào sản phẩm xây lắp, công việc, lao vụ hoàn thành. Trong giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm những chi phí chi ra trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất phải đợc
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Hiện nay có hai cách phân loại giá thành:
- Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Phân loại theo phạm vi tính giá thành
Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành dự toán và giá
thành thực tế.
Giá thành dự toán (Zdt): là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng
sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế
đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây lắp áp dụng vào từng lãnh thổ, từng địa
phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Zdt = Giá trị dự toán lãi định mức
Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt các
máy móc thiết bị bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lãi định mức.
Đây là cơ sở để xây dựng lập kế hoạch khối lợng các công tác xây lắp và thanh
toán công tác hoàn thành, là căn cứ để tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và để
kiểm tra chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện kinh tế
cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành sản phẩm so với dự toán bằng
các biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, thi công, vật t, các định mức đơn giá áp dụng
trong các doanh nghiệp xây lắp.
Zkh= Giá thành dự toán mức hạ giá thành dự toán
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đợc xác
định khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trợc và các định mức kinh
tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm theo một danh mục thống nhất theo từng ngành sản xuất.
Giá thành thực tế (Ztt): Là giá thành phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành
bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu. Giá thành này bao gồm các
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chi phí theo định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí
vật t, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý của doanh nghiệp đợc phép
tính vào giá thành. Giá thành thực tế đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh.
Giá thành dự toán mang tính chất xã hội. Nhờ việc so sánh giá thành thực tế với
giá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp đó
trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác. Việc so sánh giá thành thực tế
với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộ hay non yếu cuả doanh nghiệp xây
lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh
nghiệp đó.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Đối với công tác quản trị doanh nghiệp, việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất
có vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá
thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của một
quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất. Giá thành và chi phí xây lắp đều bao gồm
chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình tạo ra sản phẩm. Tuy
nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí
sản xuất khác nhau về lợng, điều đó đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổng giá thành sản
phẩm
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
-
CPSX dở dang
cuối kỳ
Nh vậy, nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời
kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra bất kỳ ở kỳ nào
nhng gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất
định đợc nghiệm thu, bàn giao, thanh toán.
Về mặt kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc
công việc liên tiếp gắn bó hữu cơ với nhau, tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm. Do vậy, sự chính xác của công tác hạch toán chi phí sản xuất quyết
định tính chính xác của công tác tính giá thành.
Từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nh đã phân tích ở
trên thì việc quản lý giá thành nhất thiết phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất và
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hạch toán chi phí sản xuất sao cho hợp lý, đúng đắn là một yêu cầu có tính chất quyết
định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
1.3.1 Kế toán chi phí xây lắp
1.3.1.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí xây lắp
Đối tợng hạch toán chi phí xây lắp
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm, thời
gian phát sinh mà các chi phí đợc tập hợp theo đó.
Sản xuất xây lắp có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc,
thờng phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công, mỗi hạng mục đều có thiết kế
riêng, cấu tạo vật chất của chúng rất khác nhau, mỗi hạng mục lại có dự toán riêng.
Đơn vị tính giá thành có thể là hạng mục công trình hoàn thành. Vì vậy, tuỳ theo công
việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tợng hạch toán chi
phí khác nhau, có thể là:
+ Công trình, hạng mục công trình.
+ Đơn đặt hàng.
+ Đội thi công, đội xây lắp, xí nghiệp xây lắp.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và quan trọng
của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ
chức tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp
số liệu, tổ chức tài khoản kế toán, sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định.
Phơng pháp hạch toán chi phí xây lắp
Phơng pháp hạch toán chi phí là một phơng pháp hay một hệ thống phơng pháp
đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tợng hạch toán chi phí.
Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, phơng thức sản xuất mà phơng pháp tập
hợp chi phí có sự khác nhau.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sau:
+ Phơng pháp hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình:
Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công
trình nào sẽ đợc tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
+ Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Các chi phí sản xuất phát sinh sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt
hàng, khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến
khi hoàn thành chính là chi phí của đơn đặt hàng đó.
+ Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn vị thi công:
Theo phơng pháp này, các đơn vị thi công thực hiện công tác kế toán nội bộ,
các chi phí phát sinh đợc thực hiện theo từng đơn vị thi công và trong từng đơn vị đó chi
phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, hạng mục công trình.
Cuối cùng, toàn bộ chi phí phát sinh thực tế ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự
toán để xác định kết quả hạch toán kế toán nội bộ. Khi việc xây lắp hoàn thành thì phải
tính riêng giá thành cho từng công trình hay hạng mục công trình bằng phơng pháp
thích hợp.
1.3.1.2 Chứng từ kế toán chi phí sản xuất
Chứng từ phản ánh chi phí lao động: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Chứng từ phản ánh chi phí vật t: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng
kê hoá đơn mua vật liệu, công cụ dụng cụ không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản
xuất.
Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ.
Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài: Hoá đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT,
Chứng từ chi tiền mặt.
Chứng từ phản ánh các khoản chi bằng tiền khác.
1.3.1.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của toàn bộ vật liệu chính,
phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công) dùng cho việc
xây dựng lắp đặt các công trình. Vật liệu sử dụng cho công trình nào, hạng mục công
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp không tính riêng đợc thì phải
phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối l-
ợng thực hiện
Ta có công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí vật liệu cần
phân bổ
x
Tỷ lệ (hệ số) phân
bổ
Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Tuỳ theo đặc điểm hạch toán của từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các
phơng pháp: LIFO, FIFO, bình quân gia quyền, bình quân sau mỗi lần nhập, hệ số giá
và phơng pháp giá thực tế đích danh để xác định chi phí nguyên vật liệu xuất kho.
Tài khoản sử dụng:
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này dùng để phản ánh chi phí
nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các
công trình.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt (công trình,
hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng) và có
kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Bên Có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NL, VL thực tế sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào TK 154 để tính giá thành công trình xây lắp. TK 621 không có
số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán CPNVLTT đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 152,111,112,141 TK 621 TK 154
Giá trị vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
xây lắp công trình vật liệu trực tiếp
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 133 TK 152
Thuế GTGT của Vật liệu dùng không
NVL mua vào hết nhập lại kho
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp là những khoản tiền phải trả,
phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham gia xây dựng
công trình. Nó bao gồm cả lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp nhng nó không
bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công.
Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp phải đi từ hạch toán tiền lơng
lao động, hạch toán công việc giao khoán. Trên cơ sở đó tính toán và phân bổ tiền lơng
vào các đối tợng tập hợp chi phí. Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có
thể là chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, khối lợng sản phẩm sản xuất
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quỹ.
Hạch toán thời gian lao động: đợc tiến hành theo từng loại công nhân viên, theo
từng công việc đợc giao và cho từng đối tợng hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên Bảng chấm công. Chứng từ này
sau khi đợc kiểm tra xác nhận ở đội sản xuất và các phòng ban có liên quan thì đợc
chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lơng lấy đây làm căn cứ để tính lơng và theo dõi
trên tài khoản chi phí có liên quan.
Hạch toán khối l ợng công việc giao khoán : Chứng từ ban đầu đợc sử dụng để
hạch toán là Hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán đợc ký theo từng phần công
việc, giai đoạn công việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và đợc xác nhận kết
quả rồi chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để tính lơng.
Tính l ơng, trả l ơng và tổng hợp, phân bổ tiền l ơng: Hàng tháng, căn cứ vào Bảng
chấm công, Hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để lập chứng từ
thanh toán lơng và kiểm tra việc thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên. Bảng
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và
phòng ban. Việc tổng hợp, phân bổ tiền lơng vào các tài khoản chi phí cho các đối tợng
sử dụng đợc thực hiện trên Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho từng đối tợng chịu chi phí có liên
quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng mà không
hạch toán riêng đợc thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để
phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền
công định mức, giờ công sản xuất, hệ số
Chi phí NCTT phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí NCTT trong kỳ
Tổng tiêu thức phân bổ của các
đối tợng
x
Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
Tài khoản sử dụng
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và
kết chuyển chi phí về tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Tiền lơng, tiền công lao động của nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình
xây lắp.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 CPSXKDDD
TK 622 không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và phụ cấp Kết chuyển chi phí
phải trả cho CNTT nhân công trực tiếp
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét