Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
có khả năng đáp ứng. Đó chỉ là khái niệm tổng quát, cụ thể hơn có thể định nghĩa
thị trờng là ngời mua và túi tiền của họ.
Để nắm vững thị trờng hiểu biết quy luật vận động của nó nhằm xử lý kịp
thời các tình huống và đa ra những quyết định chính xác. Mỗi nhà kinh doanh nhất
thiết phải thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trờng, muốn nghiên cứu thị trờng thị
trớc hết phải:
1.1.1 Nhận biết mặt hàng nhập khẩu:
Phải xác định sẽ nhập mặt hàng nào đầu tiên quan trọng quyết định toàn bộ quá
trình nhập khẩu sau này, mục đích của việc nhận biết mặt hàng để lựa chọn mặt
hàng kinh doanh có lợi nhất. Muốn vậy, phải giải đáp đợc 5 câu hỏi sau:
1. Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
2. Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó trong nớc nh thế nào?
3. Mặt hàng cần nhập đang ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?
4. Tình hình sản xuất mặt hàng đó trong nớc và thế giới ra sao?
5. Tỷ suất ngoại tệ mặt hàng đó ra sao?
Việc lựa chọn hàng hoá nhập khẩu không chỉ dựa vào những tính toán biểu
hiện cụ thể của hàng hoá mà còn dựa trên cơ sở những kinh nghiệm của ngời
nghiên cứu thị trờng để dự đoán các biến động của giá cả thị trờng trong và ngoài
nớc, khả năng thơng lợng để đạt đợc điều kiện mua bán có u thế.
1.1.2 Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá, biểu hiện các mối quan hệ tổng
hợp trong nền kinh tế. Trong buôn bán quốc tế giá cả thị trờng ngày càng trở nên
phức tạp do việc mua bán qua các khu vực và trong thời gian dại giá cả có thể bao
gồm giá trị tinh của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, bảo hiểm các chi phí
khác tuỳ thuộc vào từng bớc giao dịch, sự thoả thuận giữa các bên tham gia nghiên
cứu giá cả hàng hoá bao gồm giá thời điểm và dự đoán ra xu hớng biến động trong
sự tác động của các nhân tố ảnh hởng. Giá đề cập ở đây là giá của các giao dịch
thông thờng kèm theo bất cứ điều kiện đặc biệt nào.
1.1.3 Nghiên cứu phơng thức thanh toán:
Hiệu quả của kinh doanh nhập khẩu chỉ có thê xác định qua thanh toán, nó
là trớc bảo đảm cho ngời nhập khẩu hàng hoá, nh xuất khẩu nhận đợc tiền. Trong
thanh toán phải nghiên cứu lựa chọn tỷ giá đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh
toán, phơng thức thanh toan, các điều kiện bảo đảm hối đoái.
1.2 Lựa chọn đối t ợng giao dịch:
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch dựa trên cơ sở nghiên cứu:
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
Tình hình sản xuất của hàng, lĩnh vực và phạm vị kinh doanh để thấy đợc
khả năng cung cấp lâu dài, thờng xuyên, khả năng liên kết liên doanh và đặt hàng
sản xuất.
Khả năng về vốn có cơ sở vật chất kỹ thuật cho phép xác định u thế thanh
toán. Doanh nhân có vốn là cơ hội cho bên Việt Nam tín dụng, giải quyết tình
trạng thiếu vốn tạm thời.
Thái độ và quan điểm kinh doanh, không phải mọi doanh nhân đều có quan
điểm đúng đắn, không có thái độ hợp tác, lừa dối bạn hàng. Do có ít kinh nghiêm
thực tế nên doanh nhân Việt Nam nên lựa chọn các bạn hàng có uy tín lâu năm
trên thị trờng quốc tế, có quan điểm kinh doanh theo hớng hai bên cùng có lợi, làm
ăn lâu dài lấy chữ tín làm đầu.
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để
thực hiện thắng lơị hoạt động nhập khẩu nhng công việc này một phần phải dựa
vào kinh nghiệm của ngời nghiên cứu thị trờng.
1.3 Lập ph ơng án giao dịch:
Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động bao gồm nhiều chi tiết trong đó
có các vấn đề sau:
Lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Xác định số lợng hàng nhập tối u cho từng đợt nhập qua công thức:
D =
Trong đó :
N: Khoảng cách nhập hàng năm
D: Lợng tồn
C1: Chi phí thu mua vận chuyển
C2: Chi phí bảo quản
Lựa chọn thông tin khách hàng phơng thức giao dịch
Lựa chọn thời gian giao dịch ngắn hạn hay dài hạn tuỳ thuộc vào hàng hoá
hay dung lợng thông tin.
Các biện pháp để đạt đợc mục tiêu lựa chọn: chiêu đãi quảng cáo, đầu t xây
dựng thông tin.
Xây dựng luận chứng cho mục tiêu trên, dự đoán chất lợng các công việc
trên thông qua các chỉ tiêu:
Tỷ suất lợi nhuận: P = . 100 %
Thời gian hoàn vốn: t =
Trong đó:
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
P: Lợi nhuận
K: Mức khấu hao
C: Vốn
R: Mức hoàn trả
2. Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:
Trong hoạt động nhập khẩu thờng sử dụng các hình thức đàm phán nh: đàm
phán qua th, điện tín, thơng mại điện tử, FAX Các hình thức đàm phán bằng gặp
gỡ trực tiếp chỉ dùng khi có các hợp đồng lớn, phức tạp cần giải thích rõ ràng, chặt
chẽ. Hình thức này tốn kém nhng đem lại hiệu quả cao.
Các loại hợp đồng thờng đợc sử dụng trong nhập khẩu hàng hoá là:
Hợp đồng giao hàng một lần
Hợp đồng giao dịch định kỳ
Hợp đồng thanh toán
Hợp đồng chuẩn bị sẵn
Các phơng thức ký kết hợp đồng thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp nhập
khẩu hiện nay là:
Hai bên cùng ký vào một hợp đồng
Ngời mua xác định vào bản chào hàng của ngời bán
Ngời bán xác nhận văn bản là ngời mua đã chấp nhận các điều khoản trong
th chào hàng tự do.
Các hợp đồng trên chỉ đợc coi nh đã ký kết khi các bên có liên quan có t cách pháp
lý và đều đã ký hợp đồng. Hợp đồng có 3 bên trở lên phải đợc tất cả các bên cùng
ký hoặc làm hợp đồng giữa 2 bên một.
2.1 Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng:
Hợp đồng nhập khẩu là loại hợp đồng mua bán đặc biệt trong đó ngời xuất
khẩu có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua không cùng đơn vị
thờng trú trong nớc, ngời nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán khoản tiền bằng giá
trị hàng hoá cho ngời bán qua các phơng thức thanh toán quốc tế. Hợp đồng nhập
khẩu có các đặc điểm là điều chỉnh hợp đồng là luật quốc tế. Chủ thể hợp đồng là
các đơn vị thờng trú khác nhau, hàng hoá thờng đợc chuyển qua biên giới, đồng
tiền thanh toán là ngoại tệ tự do, chuyển đổi ngôn ngữ ở hợp đồng là ngôn ngữ
quốc tế, thờng là tiếng Anh.
Hợp đồng nhập khẩu thông thờng bao gồm các điều khoản sau:
1. Tên địa chỉ, trụ sở giao dịch, điện thoại, FAX, tài khoản ngoại tệ của các bên
tham gia ký kết hợp đồng.
2. Điều khoản về tên hàng, đơn vị tính, đơn giá, giá trị toàn bộ hợp đồng.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
3. Điều khoản về quy cách, phẩm chất hàng hoá.
4. Bao bì đóng gói, mã hiệu
5. Thời gian địa điểm phơng thức giao hàng, điều khoản quy đinh rõ điểm chuyển
giao quyền sở hữu hàng hoá, phí tổn mà ngời mua, ngời bán phải trả, ngày giao
hàng, ngày ký vận đơn, quy định hàng hoá có đợc chuyển tải hay không.
6. Điều khoản về giám định hàng hoá, hàng hoá trớc khi giao phải đợc giám định
về chất lợng, phẩm chất, cơ quan giám định do hai bên quy định.
7. Sát trùng hàng hoá (nếu bên nhập khẩu yêu cầu), bên bán phải có nhiệm vụ sát
trùng hàng hoá trớc khi xếp hàng lên phơng tiện vận chuyển.
8. Điều khoản về xếp hàng và thởng phạt, bên mua phải thông báo cho bên bán về
phơng tiên vận chuyển, thời gian, thời hạn xếp hàng. Khi xếp hàng xong bên
bán phải thông báo cho bên mua số vận đơn và ngày ký cuối cùng, các thông
tin liên quan đến hàng hoá.
9. Quy định về điều khoản thanh toán: đồng tiền thanh toán, phơng thức thanh
toán, thời hạn thanh toán.
10.Các trờng hợp bất khả kháng.
11.Quy đinh trách nhiệm các bên vi phạm hợp đồng.
12.Quy định các thủ tục giải quyết tranh chấp: ghi rõ trọng tài hay toà án nào sẽ
giải quyết nếu có tranh chấp giữa các bên và chi phí khiếu nại do ai chịu.
13.Ngoài ra còn có các điều khoản về lệ phí chi, thuế chi phí nhận hàng, hiệu lực
của hợp đồng.
2.2 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Trớc khi ký kết, hợp đồng phải đợc chuẩn bị sẵn, đầy đủ, tránh mọi sai sót
trong khi đàm phán ký kết làm cho các thoả thuận có lợi cho cả hai bên, tránh các
bất lợi xảy ra cho mình.
Sau khi ký kết hai bên cùng nhau trên tinh thần trách nhiệm và hợp tác để
thực hiện đúng hợp đồng về thơì gian quy định.
Việc thực hiện hợp đồng theo các trình tự sau:
2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu đối với các mặt hàng ngoài ngành nghề kinh
doanh:
Sau khí ký hợp đồng, xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề đầu tiên quan trọng về mặt
pháp lý để tiến hành thực hiện hợp đồng. Với mục đích thúc đẩy thơng mại trong
nớc, chính phủ Việt Nam đã quyết định trong nghị định 89/Ttg ngày 15 tháng 12
năm 1998. Kể từ ngày 1/2/1999 các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ không phải
xin chuyển nhng để đa dạng hoá mặt hàng tận dụng các thời cơ thuận lợi phục vụ
yêu cầu tiêu dùng sản xuất Nhà nớc vẫn cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu các
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
mặt hàng ngoài ngành nghề kinh doanh nhng phải xin giấy phép từng lần nhập
khẩu tại Vụ xuất khẩu, Bộ Thơng mại hoặc qua phòng giấy phép.
2.2.2 Thuê tàu lu cớc:
Trong quá trình nhập khẩu việc ký hợp đồng cũng nh chi trả chi phí thuê tàu thuỷ
vào điều kiện cơ sở giao hàng đã quy định trong INCONTERM 90 ngời nào có
trách nhiệm thuê tàu phải thực hiện.
Đối với thuê tàu biển có 2 loại tàu vận chuyển:
-Tàu chợ: là tàu chạy theo tuyến nhất định ghé vào cảng quy định theo lịch trình
định trớc. Tàu chợ thờng chỉ chở các loại hàng hoá bao gói đóng kiện. Tàu chợ có
giá cớc đơn giản, doanh nghiệp chỉ cần liên hệ qua đại diện hãng tàu sắp xếp lịch
vận chuyển. Ngời thuê tàu phải chấp nhận biểu giá và không thuận tiện nếu cảng
chở hàng không có trong lịch trình của tàu.
-Tàu chuyến: là tàu vận chuyển trên biển trong khu vực nhất định và lịch trình của
ngời thuê tàu. Theo phơng thức này ngời mua có thể bốc dỡ xếp ở bất kỳ cảng nào
với giá cớc thoả thuận nên tơng đối rẻ, việc vận chuyển nhanh do không phải ghé
vào các cảng không cần thiết. Nhng việc ký hợp đồng thuê tàu chuyến đòi hỏi ngời
đi thuê phải có kinh nghiệm, hiểu biết về lĩnh vực này, về giá cả, sự biến động, uy
tín của hãng tàu. Tại Việt Nam, nhiều trờng hợp các doanh nghiệp uỷ thác cho các
Công ty vận chuyển nh VIETFRANCA VOCAS TRASIMEX nhng việc này
cũng làm tăng chi phí nhập khẩu.
3. Mua bảo hiểm hàng hoá:
ở Việt Nam các doanh nghiệp thờng mua các loại bảo hiểm thông thờng
sau:
1) Bảo hiểm bao ngời nhập khẩu: chỉ cần ký hợp đồng từ đầu đến năm khi cần
mua bảo hiểm coi nh bảo hiểm đã đợc mua bảo hiểm.
2) Bảo hiểm chuyến: là phơng thức mà mỗi lần muốn mua bảo hiểm cho hàng hoá
ngời nhập khẩu phải đến công ty bảo hiểm để khai báo và mua bảo hiểm cho
từng chuyến hàng, hình thức này ít đợc áp dụng trong các Công ty xuất nhập
khẩu hiện nay.
Khi ký hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp phải nắm rõ các điều kiện bảo hiểm, đặc
điểm hàng hoá chất lợng tàu, dự đoán các rủi ro do cố ý, do hao hụt tự nhiên, do
tình hình chính trị v.v
4. Làm thủ tục hải quan:
Hàng hoá theo quy đinh của tất cả các nớc trên thế giới khi vận chuyển qua
biên giới quốc gia đều phải làm thủ tục hải quan. Đây là công cụ quản lý hành vi
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
Xuất nhập khẩu theo pháp luật Nhà nớc.
Nội dung kê khai thờng gồm loại hàng mậu dịch hay phi mậu dịch (chính ngạch
hay tiểu ngạch) trên số lợng giá trị phơng tiện vận chuyển nớc nhập khẩu, chủ hàng
phải nộp tất cả các chứng từ có liên quan dùng trong thanh toán để hải quan kiểm
tra tính xác thực, thông thờng sau 2 ngày nộp chủ hàng có thể đến nhận hồ sơ từ
hải quan.
Xuất trình hàng hoá sau khi nhập hàng về chủ hàng làm các thủ tục hải quan và
kiểm tra hàng tại cửa khẩu theo quy định của Tổng cục hải quan dù hàng về tại cửa
khẩu nào ngời nhập cũng có quyền làm thủ tục hải quan tại địa phơng nơi chủ hàng
đóng trụ sở chính hoặc có thể làm thủ tục tại chính cửa khẩu đó.
5. Nhận hàng từ đầu:
Theo quy định số 200CP ngày 31/12/1996 các cơ quan ga cảng vận tải có
trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phơng tiện nớc ngoài bảo đảm
an toàn hàng hoá đo trong suốt quá trình xếp dỡ lu kho bãi, giao cho đơn vị nhập
khẩu bởi vậy đơn vị nhập khẩu phải:
-Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc giao nhận hàng.
-Xác nhận kế hoạch giao nhận hàng trong năm với cơ quan ga cảng.
-Thông báo cho đơn vị uỷ thác nếu là nhập uỷ thác.
-Thanh toán phí giao thông bốc xếp cho cơ quan vận tải trong trờng hợp tiếp nhận
hàng hoá thấy không còn nguyên bao nguyên kiện.
6. Thanh toán với ngời xuất khẩu:
Hoạch toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của hoạt đông kinh
doanh thơng mại quốc tế thông thờng có ba phơng thức thanh toán sau:
6.1 Ph ơng thức chuyển tiền:
Ngời nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình chuyển cho ngời xuất khẩu số
tiền bằng giá trị hàng hoá đợc ghi trong hợp đồng sau khi nhận đợc hàng hoặc
chứng từ hàng hoá.
6.2 Ph ơng thức nhờ thu:
Ngời xuất khẩu phát hồi phiếu đòi tiền ngời nhập khẩu uỷ thác cho ngân
hàng xuất khẩu đòi toàn bộ số tiền đó. Ngời xuất khẩu có thể nhờ thu hồi phiếu
không kèm chứng từ gọi là hồi phiếu trơn. Nhng hình thức thờng đợc sử dụng hơn
là hồi phiếu kèm chứng từ với điều kiện cho ngời nhập khẩu trả tiền hoặc đồng ý
trả tiền mới giao chứng từ để nhập hàng.
6.3 Ph ơng thức tín dụng chứng từ:
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
Là phơng thức u việt nhất và đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, phơng thức
tín dụng chứng từ là đợc thoả thuận trong đó ngân hàng mở L/C . Theo yêu cầu của
ngời mở sẽ cam kết trả tiền cho ngời đợc hởng lợi từ L/C chấp nhận trả tiền theo
hồi phiếu mà ngời hởng lợi ký phát trong phạm vi số tiền nhất định khi ngời này
xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ hàng hoá phù hợp với yêu cầu của L/C.
Sau khi ký hợp đồng ngời nhập khẩu phải tiến hành mở L/C nếu không có quy định
trong hợp đồng thì thời gian là 15-20 ngày trớc khi giao hàng. Đơn vị mở L/C điền
vào giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu, giấy này kèm theo bản sao hợp đồng
chuyển đến ngân hàng cùng hai uỷ nhiệm chỉ một để ký quỹ theo quy định và một
để trả thủ tục phí cho ngân hàng.
Bộ chứng từ khi thanh toán bằng L/C:
-Văn hoá thơng mại (Invoice)
-Vận đơn đờng biển
-Tờ khai hải quan
-Giấy chứng nhận chất lợng (Certificate of Quality)
-Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
-Phiếu đóng gói (Packing List)
-Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch
-Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance)
III - NHặẻNG NHN T ANH HặNG N NHP KHỉU CUA CAẽC
DOANH NGHIP XUT NHP KHỉU.
Kinh doanh trong phạm vi quốc gia đã là phức tạp nhng trên thơng trờng
quốc tế không những đợc mở rộng cả về không gian và thời gian mà còn gia tăng
tác động của một loạt các nhân tố khác. Muốn không chỉ tồn tại mà còn phát triển
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải nắm chắc và có đầy đủ thông tin để phán
đoán đánh giá thị trờng nhập khẩu, về cơ bản hoạt động kinh doanh nhập khẩu chịu
sự tác động của các nhân tố sau:
1. ảnh hởng của tính thời vụ của nền sản xuất cũng nh của các doanh nghiệp
thơng mại trong và ngoài nớc:
Hàng hoá đặc biệt là hàng hoá tiêu dùng thờng mang tính thời vụ, mặc dù
đối với từng loại hàng khác nhau đặc tính này thể hiện sự mạnh yếu khác nhau,
bên cạnh đó tính thời vụ còn tác động tới mức độ nhập nguyên liêu cho sản phẩm.
2. ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong và ngoài nớc:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
2.1 Yếu tố chu kỳ của nền kinh tế:
Đây là đặc tính tất yêu đã đợc các nhà kinh tế chứng minh đặc biệt nh là các
nền kinh tế phát triển nh Tây âu và Bắc mỹ, thị trờng luôn luôn biến động nên chu
kỳ kinh tế ngày càng ngắn lại bởi vậy phải thờng xuyên đa ra chính sách nhập
khẩu phù hợp quy luật từng thời kỳ.
2.2 Nhân tố cạnh tranh:
Đây là yếu tố ảnh hởng mạnh đên nhập khẩu, nó xảy ra giữa ngời mua khi
hàng hoá khan hiếm và d thừa khi cung lớn hơn cầu. Ngoài ra còn phải chú ý đến
cạnh tranh trong thị trờng nội địa mà từ đó có thể dẫn tới d cầu hay d cung bất ngờ
ảnh hởng đến kết quả kinh doanh.
2.3 Nhân tố thiên tai:
Có thể làm gián đoạn hay cắt đứt các hợp đồng nhập khẩu làm giảm lợng
hàng hoá nhập khẩu trong các yếu tố khác nh lạm phát hàng hoá sản xuất.
3. ảnh hởng của giao thông vận tải và liên lạc:
Nói đến nhập khẩu là không thể tách rời giao thông vận chuyển liên lạc, khi
yêu cầu cung ứng hàng hoá đầy đủ chính xác, kịp thời ngày càng trở thành yêu cầu
thiết yếu. Sự phát triển của đội tàu biển hày đờng không, đờng sắt, đờng bộ là điều
kiện thuận lợi cho nhập khẩu.
Thời đại thông tin cùng tiến bộ vợt bậc nh máy Fax, điện thoại di động DHL
giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhanh chóng nắm bắt thông tin về hàng hoá thị
trờng, đơn giản hoá công việc giảm hàng loạt các chi phí, nâng cao tính kịp thời
nhanh gọn.
4. ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng:
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, can
thiệp tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế dù lớn hay nhỏ bởi nó nắm vai
trò quan trọng trong việc quản lý vốn, đảm trách việc thanh toán một cách thuận
tiện, chính xác cho doanh nghiệp nhờ các quan hệ và nghiệp vụ liên ngành ngân
hàng, việc nhập khẩu sẽ đợc đảm bảo hàng đến đúng hạn, đúng phẩm chất.
5. Tác đông do chính sách của chính phủ:
Chính sách đờng lối phát triển của chính phủ là một trong những yếu tố
quyết định sự phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp xuât nhập khẩu nói riêng.
Để đạt đợc mục tiêu phát triển hiện nay của Việt Nam chính phủ cần có các biện
pháp hạn chế và khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng cho phù hợp sử dụng các
công cụ quản lý một cách hữu hiệu.
6. Các công cụ quản lý nhập khẩu của Việt Nam:
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
Để bảo hộ cho nền kinh tế trong nớc chính phủ Việt Nam rất chú trọng đến
quản lý các hoạt động nhập khẩu công cụ quản lý nhập khẩu của từng Nhà nớc là
khác nhau. Nh vậy, muốn nhập khẩu đúng pháp luật doanh nghiệp phải nghiên cứu
quy định cụ thể và tỉ mỉ của cả Việt Nam và các nớc bạn hàng.
Công cụ quản lý nhập khẩu của Việt Nam hiện nay chủ yếu là:
6.1 Thuế nhập khẩu:
Mục đích của việc đánh thuế nhập khẩu là để góp phần phát triển và bảo vệ
sản xuất trong nớc, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và tạo nguồn thu cho ngân sách
Nhà nớc.
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam bị đánh thuế theo luật thuế do quốc hội nớc
CHXHCNVN ban hành 26/12/1994. Ơ Việt Nam thuế suất đợc ghi trong biểu thuế
quan và xác định trên cơ sở chính sách nhập khẩu gồm 2 mức thuế: Thông thờng
và Ưu đãi.
6.1.1 Thuế u đãi: dành cho hàng nhập khẩu từ các nớc đợc hởng quyền đãi ngộ
theo hiệp định MFN đã ký của chính phủ, các loại này có thể tính riêng hoặc tính
theo mức thông thờng rồi giảm đi một số phần trăm nhất định theo luật thuế Việt
Nam mức u đãi này không quá 50% so với thuế suất thông thờng.
6.1.2 Thuế thông thờng: là mức đánh vào hàng nói chung không phụ thuộc vào
xuất xứ từ nớc nào. Để khuyến khích nhập khẩu luật thuế còn quy định các trờng
hợp miễn giảm thuế.
1) Hàng viện trợ không hoàn lại
2) Hàng tạm nhập tái xuất
3) Hàng là nguyên liệu nhập để gia công theo hợp đồng đã ký kết.
4) Hàng là quà biếu tặng trong mức quy định
5) Hàng cá nhân hay tổ chức nớc ngoài đợc hởng theo tiêu chuẩn
miễn trừ do chính phủ quy định phù hợp với thông lệ quốc tế.
Ngoài ra thuế suất còn là biện pháp bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nớc
nhng vấn đề cốt lõi là các biện pháp kinh tế cơ bản với mục tiêu cạnh tranh trên thị
trờng thế giới.
6.2 Hạn ngạch nhập khẩu:
Hạn ngạch nhập khẩu đợc quy định cho một mặt hàng nghĩa là Nhà nớc sẽ
quy định khối lợng hàng nhất định đợc nhập khẩu bất kể từ thị trờng nào. Hạn
ngạch với một thị trờng có nghĩa là quy định mặt hàng nhất đinh đợc nhập từ thị tr-
ờng.
Mục đích của hạn ngạch là hình thức hạn chế sử dụng có hiệu quả quy ngoại
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SVTH:Hoàng Văn Phúc
tệ đảm bảo cam kết của chính phủ ta với nớc ngoài. Đối với các doanh nghiệp việc
cấp hạn ngạch giúp họ xác định đợc giá thành nhập khẩu, ít bị cạnh tranh trên thị
trờng.
ở nớc ta hiện nay hạn ngạch đợc chính phủ phê duyệt do Bộ Thơng mại
phân phối. Bộ thơng mại là cơ quan duy nhất có quyền phân bổ hạn ngạch trực tiếp
cho doanh nghiệp và cũng là ngời quản lý kiểm tra việc thực hiện hạn ngạch cấp
theo quy định số 29/TMDL xuất nhập khẩu ngày 9/4/1995 nghiêm cấm mọi hành
vi mua bán hạn ngạch.
6.3 Quản lý bằng ngoại tệ và tỷ giá:
Đối với những nớc thiếu ngoại tệ nh Việt Nam, áp dụng các biện pháp kiểm
soát ngoại tệ bằng cách điều tiết nhập khẩu một số sản phẩm qua phân phối ngoại
tệ cua ngân hàng Nhà nớc. Ơ nớc ta hiện nay quy định các doanh nghiệp nhập
khẩu phải nộp toàn bộ số ngoại tệ thu đợc vào ngân hàng không đợc dùng ngoại tệ
trong buôn bán trao đổi trong nớc, bên cạnh đó chính phủ dùng công cụ tỷ giá hối
đoái qua ngân hàng Trung ơng khuyến khích nhập khẩu theo nguyên lý trị giá
đồng tiền nội địa càng thúc đẩy nhập khẩu, chế độ một tỷ giá nh hiện nay cha thực
sự khuyến khíc nhập khẩu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét