Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty lắp máy Việt Nam.

M
M
U
U
Ï
Ï
C
C
L
L
U
U
Ï
Ï
C
C
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Mở đầu
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1
1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRA NH CỦA DOANH NGHIỆ P
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 1
1.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1
1.1.2.1. Yêu cầu của WTO 2
1.1.2.2. Các khó khăn 3
1.1.2.3. Các thách thức 3
1.1.2.4. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 4
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng và cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành cơ
khí xây lắp 5
1.1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
1.1.3.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doan h nghiệp 9
1.2 MỘT SỐ CÔNG CỤ P HÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH 11
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH NĂNG LỰ C CẠNH TRANH CỦA T ỔNG CÔNG TY
LẮP MÁY VIỆT NAM 17
2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PH ÁT TRIỂN 17
2.1.1 Lòch sử hình thành 17
2.1.2 Các thành viên LILAMA 18
2.2 QUÁ TRÌNH HOẠT Đ ỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 19
2.3 PHÂN TÍCH N HỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LƯ ÏC
CẠNH TRANH CỦA TỔ NG CÔNG TY 21
2.3.1 Môi trường bên ngoài 22
2.3.1.1 Môi trường vỹ mô 22
2.3.1.2 Môi trường vi mô 25
2.3.2 Phân tích môi trường nội bộ 32
2.3.2.1 Chiến lược phát triển 32
2.3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực 34
2.3.2.3 Thương hiệu của LILAMA 38
2.3.2.4 Năng lực tài chính 39
2.3.2.5 Các ngành sản xuất bổ trợ cho ngành 40
2.3.2.6 Chất lượng và tiến độ của sản phẩm 42
2.3.2.7 Trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật 42
2.3.2.8 Năng lực thiết bò thi công 43
2.3.2.9 Hiểu rõ và nắm bắt thò trường vật tư, thiết bò 44
2.3.2.10 Trình độ vi tính ho ùa áp dụng trong công việc 46
CHƯƠNG III
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP
MÁY VIỆT NAM 51
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ M ỤC TIÊU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM 51
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA LILAMA 52
3.2.1: Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho LILAMA 52
3.2.1.1: Lập bảng ma trận SWO T 52
3.2.1.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 55
3.2.1.3 Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh cho LILAMA, trong đó xác đònh
chiến lược tổng thầu EPC làm chủ đạo 55
3.2.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển 61
3.2.3 Giải pháp đầu tư xây dựng các ngành sản xuất thiết bò phục vụ cho phát
triển tổng thầu EPC 66
3.2.4 Giải pháp về nghiên cứu chuyển giao công nghệ 67
3.2.5 Giải pháp nghiên cứu phát triển thò trường và xây dựng thương hiệu, văn
hóa LILAMA 69
3.2.6 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin 74
3.2.7 Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lươ ïng vật tư, thiết bò
đầu vào 74
3.3. KIẾN NGHỊ
75
3.3.1 Đối với Chính Phủ 75
3.3.2 Đối với Bộ Xây dựng 76
3.3.3 Đối với các UBND các Tỉnh, Thành phố 76
K
K
E
E
Á
Á
T
T
L
L
U
U
A
A
Ä
Ä
N
N
7
7
7
7
T
T
A
A
Ø
Ø
I
I
L
L
I
I
E
E
Ä
Ä
U
U
T
T
H
H
A
A
M
M
K
K
H
H
A
A
Û
Û
O
O
P
P
H
H
U
U
Ï
Ï
L
L
U
U
Ï
Ï
C
C
C
C
H
H
Ư
Ư
Õ
Õ
V
V
I
I
E
E
Á
Á
T
T
T
T
A
A
É
É
T
T
ABS American Bureau Shipping: Hiệp hội tàu biển Mỹ.
API American Petroleum Institute: Hiệp hội dầu khí Mỹ .
ASME Americ an Society of Mechanical Engineering: Hiệp hội cơ khí Mỹ
AWS American Welding Society: Hiệp hội hàn Hoa Kỳ
CNC Contributed Numeric Control: Điều khiển tư ï động
EPC Engineering – Procurement – Construction: Hình thư ùc giao thầu trọn gói tư ø
thiết kế, mua sắm và thi công.
FDI Foreign Direct Investment: Vốn đầu tư trư ïc tiếp nư ớc ngoài.
ISO International Standard Organization: Tổ chư ùc tiêu chuẩn quốc tế
LILAMA Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
NC Numeric Control: Điều khiển số
ODA Oversea Develop Assisstance: Hỗ trợ phát triển hải ngoại
SXKD Sản xuất kinh doanh.
WTO World Trade Organization: Tổ chư ùc thư ơng mại thế giới
D
D
A
A
N
N
H
H
M
M
U
U
Ï
Ï
C
C
C
C
A
A
Ù
Ù
C
C
B
B
A
A
Û
Û
N
N
G
G
V
V
A
A
Ø
Ø
H
H
Ì
Ì
N
N
H
H
V
V
E
E
Õ
Õ
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu hoạt động SXKD
19
Bảng 2.2. Bảng phân tích tỷ lệ doanh thu và tỷ suất lôi nhuận theo SBU
20
Bảng 2.3. Vốn đầu tư FDI tư ø năm 1988 -2007 23
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp như õng ư u điểm, hạn chế của các đối thủ cạnh tranh chính… … 26
Bảng 2 .5. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 31
Bảng 2.6 . Kết cấu nguồn nhân lư ïc LILAMA 36
Bảng 2. 7. Tổng hợp vốn đầu tư giai đoạn 2001 – 2010 và thư ïc hiện đến 2008 39
Bảng 2. 8. Bảng tổng hợp xuất nhập khẩu của LILAMA 2004 -2008 41
Bảng 2. 9. Bảng tổng hợp một số đối tác và lónh vư ïc hôp tác nư ớc ngoài 45
Bảng 2. 10 . Ma trận các yếu tố bên trong (I FE) 49
Bảng 3. 1. Ma trận SWOT 53
Hình 1.1. Bánh xe chiến lư ợc cạnh tranh 12
Hình 1.2. Môi trư ờng hoạt động cu ûa doanh nghiệp 13
Hình 1.3. Năm lư ïc lư ợng cạnh tranh 14
Hình 1 .4. Mô hình SWOT 15
Hình 2.1. Đồ thò tăng tư ởng doanh thu của LILAMA 2004 -2008 20
Hình 2.2. Biểu diễn các SBU của LILAMA năm2008 . 21
Hình 2. 3. Cơ cấu lónh vư ïc và tổ chư ùc tậ p đoàn CNN LILAMA 33
Hình 2. 4. Biểu đồ tổng hợp nguồn nhân lư ïc 2004 -2008 35
Hình 3.1 . Chiến lư ợc phát triển tổng thể của LILAMA 56
Hình 3.2 . Chiến lư ợc phát triển để thư ïc hiện EPC 60
Hình 3.3 . Chiến lư ợc đào tạo nguồn nhân lư ïc cho EPC 65
8
M
M
Ơ
Ơ
Û
Û
Đ
Đ
A
A
À
À
U
U
1. Lý do chọn đề tài
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam là tổng công ty 9 1, hoạt động trong lónh vư ïc xây
lắp và cung ư ùng dòch vụ quản lý dư ï án, thiết kế công nghệ. Tong 66 năm hình thành và
phát triển của mình, đã đo ùng góp rất lớn trong sư ï nghiệp phát triển của đất nư ớc. Đã
tham gia xây dư ïng nhiều công trình trọng điểm quốc gia như : N hà máy điện Phả Lại,
Uông Bí, nhàMáy Hoá chất Việt Trì, Thủy Điện Hòa Bình, Thủy điện Trò An, Cụm nhà
máy Điện Phú Mỹ, Trung tâm hội nghò Quốc gia, nhà máy lọc dầu Dung Quất… Đồng
thời, là đơn vò đầu tiên của cả nư ớc sản xuất sản phẩm cơ khí của nhà máy điện, cột tháp
phong điện để xuất khẩu sang thò trư ờng Nhật Bả n, Nga, Ấn độ…
Tuy nhiên, trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO và sư ï hội nhập với kinh tế
thế giới ngày càng sâu rộng, đối diện với thư ïc tế về công nghệ quản lý, công nghệ mới
trong sản xuất kinh doanh, năng lư ïc tài c hính, đội ngũ nguồn nhân lư ïc phải có kiến thư ùc
vềcông nghệ và các chuẩn quốc tế áp dụng trong công nghiệp như ASME, API, AWS,
ABS… Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đã bộc lộ như õng hạn chế, khuyết điểm trong khả
năng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nư ớc tham gia thò trư ờng xây lắp tại
Việt Nam.
Để Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam vư ơn lên trong quá trình hội nhập, việc phân
tích môi trư ờng hoạt động, môi trư ờng cạnh tranh và đề xu ất giải pháp nâng cao năng lư ïc
cạnh trong điều kiện mới hết sư ùc quan trọng . Là ngư ời công tác nhiều năm trong ngành,
chư ùng kiến sư ï cạnh tranh khốc liệt trong ngành xây lắp, Tổng Công ty Lắp máy Việt
Nam bò thua thiệt đối thủ trong một số lónh vư ïc. Để giúp đơn vò phát triển mạnh thêm trên
nền tảng hiện nay, phát triển bền vư õng, tác giả chọn đề tài nghiên cư ùu: “ Nâng cao năng
lực cạnh tranh của Tổng Công ty Lắp máy Việt nam” với hy vọng đóng góp vào việc
nâng cao năng lư ïc cạnh tranh của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam trong thời kỳ mới.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Mặc dù vấn đề nâng cao năng lư ïc cạnh tranh trong kinh doanh rất quan
trọng, như ng theo sư ï hiểu biết của tác giả thì tại Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
9
chư a có một báo cáo hay đề tài tập trung vào vấn đề này; trên thư ïc tế chỉ có
như õng kế hoạch, như õng đề xuất riêng lẻ. Trong luận văn này, ngoài việc kế thư øa
có chọn lọc như õng kết quả, như õng đề xuất đã có, luận văn bổ sung thêm vềlý
luận, như õng kiến nghò mới, phùhợp với tình hình thư ïc tiễn và xu hư ớng phát triển.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cư ùu đềtài này nhằm nh ư õng mục tiêu sau:
- Nghiên cư ùu cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lư ïc cạnh tranh, lợi thế
cạnh tranh và chiến lư ợc cạnh tranh nhằm đònh hư ớng cho việc xây dư ïng chiến
cạnh tranh, nâng cao năng lư ïc cạnh tranh của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá môi trư ờng hoạt động của Tổng Công ty Lắp máy
Việt Nam, qua đó đánh giá về năng lư ïc cạnh tranh trong cung cấp dòch vụ, sản
xuất kinh doanh trong ngành xây lắp.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao năng lư ïc cạnh tranh kinh doanh của
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tư ợng và phạm vi nghiên cư ùu của luận văn là: N ăng lư ïc cạnh tranh và
như õng giải pháp để nâng cao năng lư ïc cạnh tranh cung cấp dòch vụ và sản xuất
trong ngành xây lắp của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn, đã sư û dụng các phư ơng pháp nghiên cư ùu như sau:
- Luận văn sư û dụng tổng hợp các phư ơng pháp nghiên cư ùu, trong đó chủ
yếu là phư ơng pháp t hu thập, phân tích , kết hợp khái quát hóa.
- Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố bên trong và bên ngoài có
ảnh hư ởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Lắp máy Việt
Nam .
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn có như õng đóng góp sau:
10
- Đánh giá thư ïc trạng các yếu tốmôi trư ờng ảnh hư ởng đến hoạt động
kinh doanh ngành xây lắp trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới.
- Luận văn giúp lãnh đạo Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam nhận diện
đư ợc như õng năng lư ïc cạnh tranh của mình; có như õng giải pháp chiến lư ợc để nâng
cao năng lư ïc cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Lắp máy
Việt Nam, tư ø đó, phát triển sản xuất, cung ư ùng dòch vụ, phát triển thò trư ờng… nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Luận văn mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thư ïc tiễn sản xuất
kinh doanh của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục,
luận văn bao gồm: 3 chư ơng.
Chương I: Cơ sở lý luận về n âng cao năng lực cạnh tra nh
Chương II: Phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Lắp máy Việt
Nam.
Chương III: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Lắp máy Việt
Nam
Vì thời gian và trình độ có hạn, luận văn không thể tránh đư ợc như õn g thiếu
sót nhất đònh, rất mong nhận đư ợc sư ï góp ý của Quý thầy cô và các bạn.
11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOA NH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lư ïc cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thư ïc lư ïc và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi
của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lư ïc cạnh tranh của
doanh nghiệp trư ớc hết phải đư ợc tạo ra tư ø thư ïc lư ïc của doanh nghiệp. Đây là các
yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ đư ợc tính bằng các tiêu chí về
công nghệ, tài chính, nhân lư ïc, tổ chư ùc quản trò doanh nghiệp… một cách riêng biệt
mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh tr ong hoạt động trên cùng một
lónh vư ïc, cùng một thò trư ờng. Sẽ là vô nghóa nếu như õng điểm mạnh và điểm yếu
bên trong doanh nghiệp đư ợc đánh giá không thông qua việc so sánh một các h
tư ơng ư ùng với các đối t hủcạnh tranh.
Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lư ïc cạnh tranh, đòi hỏi doanh
nghiệp phải tạo lập đư ợc lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi thế này,
doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng
như lôi kéo đư ợc khách hàng của đối tác cạnh tranh.
Thư ïc tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy
đủ tất cả như õng yêu cầu của khách hàng. Thư ờng thì doanh nghiệp có lợi thế về
mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận
biết đư ợc điều này và cố gắng phát huy tốt như õng điểm mạnh mà mình đang có để
đáp ư ùng tốt nhất như õng đòi hỏi của khách hàng. Như õng điểm mạnh và điểm yếu
bên trong một doanh nghiệp đư ợc biểu hiện thông qua các lónh vư ïc hoạt động chủ
yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sư ï, công nghệ,
12
quản trò, hệ thống thông tin… Tuy nhiên, để đánh gi á năng lư ïc cạnh tranh của một
doanh nghiệp, cần phải xác đònh đư ợc các yếu tố phản ánh năng lư ïc cạnh tranh tư ø
như õng lónh vư ïc hoạt động khác nhau và cần thư ïc hiện việc đánh giá bằng cả đònh
tính và đònh lư ợng.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở như õng ngành, lónh vư ïc
khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lư ïc cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn
có thể tổng hợp đư ợc các yếu tố đánh giá năng lư ïc cạnh tranh của một doanh
nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dòch vụ; chất lư ợng sản phẩm và bao gói;
kênh phân phối sản phẩm và dòch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thư ơng mại;
năng lư ïc nghiên cư ùu và phát triển; thư ơng hiệu và uy tín của do anh nghiệp; trình
độ lao động; thò phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trư ởng thò phần; vò
thế tài chính; năng lư ïc tổ ch ư ùc và quản trò doanh nghiệp .
1.1.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghie äp
Nâng cao năng lư ïc cạnh tranh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong
quá trình tồn tại và phát triển của mình. Đặc biệt, trong thời kỳ Việt Nam đã gia
nhập WTO, để nâng cao năng lư ïc cạnh tranh, trư ớc hết doanh nghiệp cần hiểu rõ
yêu cầu của WTO đối với ngành, đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
để tư ø đó, thông qua phư ơng pháp so sánh trư ïc tiếp các yếu tố nêu trên để đánh giá
hiện trạng năng lư ïc cạnh tranh, tư ø đó có giải pháp nâng cao năng l ư ïc cạnh tranh.
1.1.2.1. Yêu cầu của WTO
- Doanh nghiệp phải nâng cao năng lư ïc cạnh tranh trên các mặt: năng lư ïc cạnh
tranh của sản phẩm hàng hóa, năng lư ïc cạnh tranh công nghệ, năng lư ïc cạnh tranh
chi phí, năng lư ïc tài chính, trình độ tay nghề, dòch vụ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ,
thông tin…
- Nhà nư ớc không đư ợc tr ợ cấp cho các doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thư ïc hiện minh bạch hóa các hàng rào kỹ thuật về chất lư ợng
sản phẩm, môi trư ờng, vệ sinh an toàn thư ïc phẩm, trách nhiệm xã hội hết sư ùc chặt

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét