Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng Nam Á.doc.DOC

Ngân hàng Nam Á có ít nhất 35 cổ đông. trong đó có cổ đông là doanh
nghiệp nhà nước (có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước trên 30% vốn điều
lệ). Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được mua cổ phần của Nam Á Ngân
hàng khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Đến thời điểm hiện nay, toàn
bộ cổ phần sáng lập đã được chuyển thành cổ phần phổ thông theo quy định
hiện hành (Sau 3 năm kể từ ngày Ngân hàng được cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, cổ phần ưu đãi sẽ được chuyển thành cổ phần phổ thông). Khi
Ngân hàng Nam Á phát hành cổ phần phổ thông mới thì sẽ được chào bán cho
các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ tương đương với số cổ phần tương ứng mà họ
đang nắm giữ.
2.1.2 Loại hình kinh doanh
Là một ngân hàng thương mại, NH Nam Á chủ yếu thực hiện các hoạt
động kinh doanh sau:
- Về huy động vốn: Ngân hàng Nam Á nhận huy động vốn dưới các
hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền
gửi khác.
+ Thực hiện mua bán trái phiếu không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ
chức tín dụng có quyền phát hành.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được Thống đốc
NHNN cho phép.
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
của tổ chức tín dụng nước ngoài.
+ Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn.
+ Các hình thức huy động vốn khác thep quy định của NHNN.
- Về hoạt động tín dụng: Ngân hàng Nam Á cấp tín dụng cho tổ chức,
cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu

5
và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo
quy định của NHNN. Hoạt động tín dụng của ngân hàng chủ yếu ở các lĩnh
vực sau:
+ Hoạt động cho vay: Bao gồm:
* Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống.
* Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.
+ Hoạt động bảo lãnh: Ngân hàng Nam Á nhận bảo lãnh trong các
trường hợp sau:
* Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá
nhân theo quy định của NHNN.
* Thực hiện thanh toán quốc tế, thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh
thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh
bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN.
- Về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Ngân hàng tổ chức hệ thống
thanh toán nội bộ, thanh toán quốc tế và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước khi được NHNN cho phép. Được thực hiện các dịch vụ
thanh toán và ngân quỹ sau:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
- Các hoạt động kinh doanh khác:
+ Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh
nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

6
+ Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín
dụng liên doanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt
động của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
+ Tư vấn tài chính và tiền tệ trực tiếp cho khách hàng hoặc qua các
công ty trực thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật.
+ Bảo quản hiện vật quý và các giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, nhận
cầm cố và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nam Á
Là một ngân hàng thương mại, cơ cấu tổ chức của NH Nam Á có đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám Ban kiểm soát và
các phòng ban, các chi nhánh, phòng giao dịch. Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyền lực cao nhất của Nam Á
Ngân hàng và tất cả các cổ đông có tên trong danh sách đăng ký cổ đông đều
có quyền tham dự. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm
một lần tại Việt Nam và có thể tổ chức bất thường khi Hội đồng Quản trị xét
thấy cần thiết vì lợi ích của Nam Á Ngân hàng. Các quyết định của Đại hội
đồng cổ đông dược thông qua bằng hình thức biểu quyết với sự chấp thuận
của 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cà cổ đông dự họp.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền
nhân danh Nam Á Ngân hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại
hội đồng cổ đông và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội
đồng cổ đông về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như những sai phạm
trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho Nam Á
Ngân hàng. Cơ cấu Hội đông quản trị Nam Á Ngân hàng gồm các thành viên
sau: + Chủ tịch Hội đồng quản trị : Ông Nguyễn Quốc Mỹ.
+ Uỷ viên gồm: Ông Phan Đình Tân.
Bà Nguyễn Thị Xuân Loan.
Ông Châu Huệ Đường.
Bà Nguyễn Thị Ninh.

7
Trong đó, chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật
và có thể thay mặt Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp Đại hội
đồng cổ đông. Ngoài ra, theo điều lệ của Ngân hàng, chủ tịch Hội đồng quản
trị phải là người có quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam trong thời gian
đương nhiệm và không được đồng thời là Tổng Giám Đốc hoặc Phó Tổng
Giám Đốc Ngân hàng.
- Ban Tổng giám đốc: có Ông Hoàng Văn Toàn là Tổng Giám đốc, là
người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều
hành hoạt động hàng ngày của Nam Á Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám
đốc có các phó Tổng Giám Đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn
nghiệp vụ.
+ Phó Tổng Giám Đốc: Là người giúp Tổng Giám Đốc điều hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Nam Á Ngân hàng theo sự phân công
của Tổng Giám Đốc. Phó Tổng Giám Đốc của Nam Á Ngân hàng gồm các
thành viên sau: Ông Trương Minh Khai.
Ông Lại Quốc Tuấn.
+ Kế toán trưởng: Giúp Tổng Giám Đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế
toán, thống kê của Ngân hàng. Hiện nay kế toán trưởng của Ngân hàng Nam
Á là Bà Võ Thị Tuyết Nga.
- Ban Kiểm soát: Có số thành viên tối thiểu là ba người và ít nhất có
một nửa số thành viên là chuyên trách. Trưởng ban Kiểm soát phải là cổ
đông. Các thành viên của Ban kiểm soát không thể là thành viên hay là người
có liên quan tới thành viên của Hội đồng quản trị; tới Giám đốc; Tổng giám
đốc, kế toán trưởng. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế
toán và báo cáo tài chính, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý,
điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định
của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông. Các bộ phận có chức
năng có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát. Thành viên của ban
kiểm soát Ngân hàng Nam Á là:

8
+ Ông Nguyễn Văn Dậu: Trưởng Ban Kiểm soát
+ Ông Trần Văn Cáp
+ Bà Triệu Kim Cân.
- Các phòng ban nghiệp vụ có:
+ Phòng Tín dụng: có chức năng thực hiện các hoạt động về tín dụng
như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá… theo quy
định của NHNN. Đồng thời phải đảm bảo tính rủi ro cho các hợp đồng vay,
bảo lãnh …trên là thấp nhất.
+ Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện các ngiệp vụ liên quan tới việc
bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán mà người nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá
nhân người nước ngoài.
+ Phòng Marketing: thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao uy tín của
ngân hàng như thiết kế quảng cáo, xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển
thương hiệu ngân hàng.
+ Phòng kinh doanh vốn: điều chuyển vốn trong ngân hàng và giữa
ngân hàng Nam Á với các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
của ngân hàng như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh tiền việt, mua bán chứng
khoán và các loại giấy tờ có giá khác…
+ Phòng pháp chế và thu hồi nợ: có nhiệm vụ đảm bảo việc đòi những
khoản nợ khó đòi đúng pháp luật.
+ Phòng kế toán: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán của
ngân hàng như: hạch toán tiền đi, tiền về của ngân hàng, thực hiện việc điều
chuyển tiền, thực hiện các hoạt động kế toán ngân hàng…
+ Phòng kiểm tra nội bộ: có chức năng theo dõi, kiểm soát các hoạt
động của ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch, tính thanh khoản của ngân
hàng.
+ Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện các hoạt động liên quan tới
nhân sự như thực hiện tuyển dụng, tuyển chọn, lên kế hoạch đào tạo và thực
hiện kế hoạch đào tạo…

9
+ Ban TIFA (hiện đại hóa CNTT) : Có nhiệm vụ xây dựng và triển khai
thực hiện các chương trình phần mềm phù hợp với từng nội dung công việc
của từng phòng ban như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự…
+ Ban tư vấn: Có trách nhiệm tư vấn cho khách hàng các hoạt động của
ngân hàng,
Ngân hàng Nam Á có cơ cấu tổ chức như trong sơ đồ sau:
Hình 1:Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nam Á
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG BAN KIỂM SOẢT
VĂN PHÒNG
HĐQT
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
HỘI ĐỒNG TÍN
DỤNG-ĐẦU TƯ
PHÒNG TÍN
DỤNG
CÁC CHI
NHÁNH
HỘI ĐỒNG XỬ
LÝ TÀI SẢN
PHÒNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ
CÁC PHÒNG
GIAO DỊCH
HỘI ĐỒNG KHEN
THƯỞNG KỶ LUẬT
PHÒNG
MARKETING
CÁC CÔNG TY
TRỰC THUỘC
PHÒNG KINH
DOANH VỐN
PHÒNG PHÁP CHẾ
VÀ THU HỒI NỢ
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KIỂM TRA
NỘI BỘ
PHÒNG KẾ HOẠCH-
ĐẦU TƯ
PHÒNG HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ

10
BAN TIFA (HIỆN ĐẠI
HOÁ CNTT)
BAN TƯ VẤN
3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng
3.1 Công tác phòng trừ rủi ro
Hệ thống quản lý rủi ro của Ngân hàng Nam Á gồm các cơ quan từ cấp
chi nhánh đến Hội Sở, có mối quan hệ hữu cơ nhằm mục đích ngăn ngừa, hạn
chế và xử lý các rủi ro tại Ngân hàng Nam Á gồm có: Hội đồng xử lý rủi ro,
Hội đồng tín dụng đầu tư, Ban kiểm soát của Đại hội đồng cổ đông, phòng
ngân quỹ và Phòng kiểm tra nội bộ, các bộ phận kiểm soát tại chỗ và đi kèm
là hệ thống quy chế quy định rủi ro.
Đặt mục tiêu hàng đầu là an toàn, Ngân hàng đã tập trung nỗ lực nâng
cao và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Ngoài Ban kiểm soát
của ĐHĐCĐ bầu ra đã phát huy tích cực chức năng nhiệm vụ của mình, Nam
Á còn bổ sung thêm nhân sự, tăng cường tập huấn, về cơ bản hiện nay ngoài
bộ phận thường trực tại Hội sở, mỗi Chi nhánh đều có 1 thành viên của Phòng
KTKS Nội bộ. Trong đó, Hệ thống kiểm tra nội bộ bao gồm:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: gồm các biện pháp kiểm tra gắn liền với
quy trình nghiệp vụ của các phòng ban, nhằm mục đích ngăn ngừa những sai
sót có thể xảy ra.
- Phòng kiểm tra nội bộ: Giúp việc cho Ban điều hành trong việc theo
dõi, giám sát và kiểm tra tình hình hoạt động của các đơn vị trong ngân hàng.
Ngoài ra, tất cả các đơn vị trong toàn hệ thống tự giác trong việc tuân
thủ các quy định, tự kiểm tra và kiểm tra lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Việc kiểm tra kiểm soát thực hiện bởi từng cá nhân và ở từng nghiệp vụ trên
cơ sở các quy định về nghiệp vụ.
3.2 Về đầu tư trang thiết bị và hiện đại hoá công nghệ tin học ngân hàng
Hiện nay, Ngân hàng Nam Á áp dụng công nghệ truyền thống trong
truyền nhận dữ liệu, sử dụng các ứng dụng khác trong liên kết thanh toán.

11
Năm 2005, cùng với việc phát triển mạng lưới hoạt động, Ngân hàng đặc biệt
chú trọng đầu tư trang bị hệ thống máy tính hiện đại, từng bước hoàn thiện hệ
thống công nghệ Ngân hàng thông qua các đối tác nước ngoài, triển khai xây
dựng hệ thống lõi chương trình ngân hàng (core bank) để đáp ứng nhu cầu
nghiệp vụ hiện tại, từng bước phát triển mở rộng dịch vụ, sản phẩm cũng như
tăng cường khả năng kiểm soát, dự báo và quản lý thông tin.
Về cơ bản ngân hàng đã xây dựng xong mạng cục bộ (mạng LAN) và
mạng hệ thống (mạng WAN) để kết nối hệ thống các Chi nhánh về Hội sở
nhằm tăng khả năng quản lý của Hội sở và để chuẩn bị vận hành chính thức
chương trình Core Banking.
- Về đầu tư trang thiết bị tài sản là hơn 58 tỷ đồng chiếm khoảng 10%
vốn tự có của Ngân hàng, đảm bảo tỷ lệ cho phép theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước (dưới 50% vốn tự có).
3.3 Hoạt động tài chính của Ngân hàng
Năm 2005 là năm thị trường tài chính có nhiều diễn biến phức tạp (lãi
suất huy động tăng cao, giá vàng tăng mạnh và biến động bất thường …) cạnh
tranh trên thị trường tài chính-tiền tệ ngày càng mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó,
Ngân hàng Nam Á vẫn đạt được những kết quả hoạt động kinh doanh khả
quan, tạo đà phát triển trong những năm tới. Cụ thể là:
Bảng 1: Những chỉ tiêu hoạt động chủ yếu.
Chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Tỷ lệ
tăng/giảm
Các khoản mục chính trong bảng cân đối
kế toán
- Tổng huy động (tỷ VND)
- Tổng dư nợ (tỷ VND)
- Tổng tài sản (tỷ VND)
- Vốn điều lệ (tỷ VND)
1.017,72
789,18
1.173,68
112,19
1.391,72
1.247,09
1.605,24
150,00
36,8%
58,0%
36,8%
33,7%
Kết quả kinh doanh
- Lợi nhuận trước thuế (tỷ VND)
- Lợi nhuận sau thuế (tỷ VND)
20,44
14,71
29,12
20,97
42,5%
42,5%
Các chỉ số tài chính
- ROA(%) 1,58 1,47

12
- ROE(%)
- Tỷ lệ cổ tức (%)
- Tỷ lệ an toàn vốn (%)
18,50
13,13
12,67
16,51
12,30
16,51
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Không những thế, vốn điều lệ cuối năm đạt 550 tỷ VND, so với kế
hoạch đề ra là 305 tỷ VND đạt 180,33% thể hiện sự phấn đấu rất cao của
Ngân hàng. Tổng lợi nhuận luỹ kế trước thuế tính đến cuối năm 2006 là 53,96
tỷ đồng đạt 114,81% so với kế hoạch. Tổng tài sản Ngân hàng tính đến cuối
năm 2006 là 3.884,44 tỷ VND, tăng 141,20% so với năm 2005 và đạt
152,93% so với kế hoạch năm 2006 là 2.540 tỷ đồng.
Các hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng được vận
hành tốt, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Điều này được thể hiện rõ ràng qua
bảng số liệu sau:
Bảng 2: Số liệu so sánh từ năm 2004 – 2006
Đvt: tỷ đồng
Sử dụng vốn 2004 2005 2006 Nguồn vốn 2004 2005 2006
1. Dự trữ ngân quỹ
các loại
64,07 100,16 276,02
1. Tổng huy
động
1.017,02 1.391,72 3.157,62
2. Tiền gửi tại các
TCTD
185,51 92,06 1.138,80 2. Tài sản nợ 19,38 27,60 127,8
3. Cho vay các
TCKT, cá nhân
789,18 1.247,09 2.040,99 3. Vốn của TCTD 112,22 150,04 550,04
4. Khoản đầu tư 61,68 78,92 125,66 4. Quỹ của TCTD 4,62 6,76 9,84
5. Tài sản có khác 73,24 87,01 302,97 5. Lợi nhuận trước
thuế
20,44 29,12 39,14
Tổng tài sản
1.173,68 1.605,24 3.884,44
Tổng nguồn vốn
1.173,68 1.605,24 3.884,44
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trong nhiều năm liền, Ngân hàng Nam Á đều đạt tốc độ tăng trưởng
nhanh, liên tục, ổn định và cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngân
hàng. Điều này khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững của Ngân hàng
Nam Á. Ngân hàng tiếp tục phát triển với phương châm an toàn, phát triển,

13
hiệu quả và bền vững tạo tiền đề để phát triển nhanh và vững chắc tiến vào
hội nhập trong những năm tiếp theo.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á
4.1 Về doanh thu và lợi nhuận
Về mức độ huy động vốn : Nhìn chung tốc độ huy động vốn của ngân
hàng tăng đáng kể. Đặc biệt là huy động vốn tại các tổ chức kinh tế và dân cư
chiếm một tỉ trọng lớn. Tuy tại các TCTD khác mức độ huy động vốn chưa
cao nhưng cũng đã có những chuyển biến tăng rõ rệt trong thời gian gần đây.
Điều này được thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 3: Mức tăng trưởng huy động vốn 2002-2006
Đvị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổ chức kinh tế và dân cư 537 658 948 1185 1895
TCTD khác 36 62 69 207 1263
Tổng huy động 574 720 1017 1392 3158
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Đồng thời, tổng dư nợ cho vay và các khoản đầu tư của Ngân hàng
cũng tăng. Chỉ tính riêng năm 2006 là 2.976,65 tỷ đồng trong đó có 2.047,54
tỷ đồng là tổng dư nợ cho vay. Tỷ lệ nợ xấu cũng chỉ là 1,62%%, thấp hơn
1,38% so với quy định 3% tại Quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước và
thấp hơn 0,38% so với chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông đề ra 2%.
Với tiều gửi định kỳ là nguồn huy động phát triển tương đối ổn định,
dư nợ cho vay của Ngân hàng Nam Á được sử dụng cho các khoản vay ngắn
và trung hạn. Còn nếu xét theo loại tiền thì VND chiếm tỷ trọng chủ yếu với
tỷ lệ là 87,4%, USD và vàng chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng dư nợ, một
phần là do tình trạng biến động lớn của tỷ giá hối đoái và giá vàng trên thị
trường trong thời gian gần đây. Cấu trúc cho vay trong tổng dư nợ của Ngân
hàng tập trung vào nhóm khách hàng tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, cá thể,
hộ gia đình) nhóm này chiếm 78% khoản nợ trong tổng dư nợ cho vay.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét