LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "trac nghiem THPT": http://123doc.vn/document/571605-trac-nghiem-thpt.htm
HCl
:
2 2
C H
n
= 2 : 1. Hãy cho
biết dẫn xuất điclo nào đợc tạo thành.
A. CH
3
CHCl
2
B. CH
2
Cl CH
2
Cl
C. CH
2
= CCl
2
D. CHCl = CHCl
Ví dụ 3.
Đốt cháy hoàn toàn một sợi dây đồng nặng 2,56 gam trong không khí. Làm
nguội chất rắn thu đợc rồi hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl đợc dung
dịch X. Cho X tác dụng với lợng d dung dịch NaOH thu đợc kết tủa Y.
Khối lợng kết tủa Y là :
A. 3,50 gam B. 3,92 gam
C. 3,20 gam D. 3,65 gam.
II Những điều cần lu ý khi làm bài tập thi trắc nghiệm
1. Thí sinh phải tự lực hoàn toàn khi làm bài
Đề thi trắc nghiệm thờng có nhiều câu đợc phiên bản do máy tính tự xáo
trộn thứ tự các câu của bộ đề cũng nh xáo trộn kí hiệu của các phơng án trả lời
sao cho các thí sinh ngồi cạnh nhau hoặc có thể toàn bộ số thí sinh trong mỗi
phòng thi có đề thi riêng, giống nhau về nội dung nhng hoàn toàn khác nhau về
thứ tự các câu và kí hiệu các phơng án trả lời. Do đó, không thể quay cóp hay
dùng "phao thi" đợc. Thí sinh phải rèn luyện tính tự lực hoàn toàn trong thi trắc
nghiệm.
2. Phải học thật kĩ nắm thật chắc toàn bộ nội dung chơng trình sách giáo
khoa. Không đợc học tủ, học lệch chỉ những kiến thức lớp 12, hay chỉ làm
những bài tập dễ, mà phải ôn tập cả những kiến thức có liên quan ở lớp 10
lớp 11 và phải làm hết toàn bộ số bài tập trong sách giáo khoa bộ môn, đồng
thời tham khảo kĩ phần I, II của tập sách này để thành thạo kĩ năng làm bài
tập trắc nghiệm.
3. Phải làm bài với tốc độ nhanh
Một trong những đặc điểm, yêu cầu của thi trắc nghiệm là phải làm bài với
tốc độ nhanh (giải nhiều câu trong một thời gian rất có hạn, để đánh giá khả
năng thí sinh, đồng thời chống trao đổi quay cóp). Do đó thí sinh phải làm bài
thật khẩn trơng. Không nên để thời gian quá nhiều cho một câu. Nếu câu nào
7
đó khó, cha làm đợc, tạm để lại, làm tiếp những câu khác xong, còn thời gian
sẽ trở lại hoàn thiện những câu khó này.
4. Trong câu, các phơng án trả lời có nhiều phơng án đúng, hãy chọn phơng
án đúng nhất.
Ví dụ 4.
Từ vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn, có thể suy ra :
A. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử
B. Số electron và số lớp electron trong nguyên tử
C. Số oxi hoá điển hình của nguyên tử trong các hợp chất
D. A, B, C đều đúng.
Ví dụ 5.
Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau :
(1) Hầu hết các nguyên tử kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng.
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
(3) ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể
(4) Liên kết kim loại là liên kết ion đợc hình thành do sức hút tơng hỗ tĩnh
điện giữa các ion dơng kim loại và lớp electron tự do.
Những phát biểu nào đúng.
A. chỉ có (1) đúng B. chỉ có (1), (2) đúng
C. chỉ có (3) đúng D. Cả (1), (2), (3) đúng.
Ví dụ 6. Cho các câu nhận định về chất béo :
a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch
cacbon dài không phân nhánh.
b) Chất béo đều là các chất lỏng.
c) Chất béo chứa các gốc axit không no thờng là chất lỏng ở nhiệt độ thờng
và đợc gọi là dầu.
d) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trờng kiềm là phản ứng thuận nghịch.
e) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Các câu đúng là :
A. a, b, d. B. a, c, e
C. a, c, d D. a, b, c
8
5. Những câu mà câu hỏi hay yêu cầu đề cập đến hai hay nhiều ý cần trả
lời. Khi chọn đáp số đúng phải thể hiện đầy đủ yêu cầu của phần dẫn.
Ví dụ 7.
Hiđrocacbon có công thức phân tử C
4
H
8
có thể có bao nhiêu công thức
cấu tạo và trong số công thức cấu tạo đó, công thức cấu tạo nào có đồng
phân hình học ?
A. Có 4 công thức cấu tạo và CH
3
CH
2
CH = CH
2
có đồng phân hình học.
B. Có 3 công thức cấu tạo và CH
3
CH = CH CH
3
có đồng phân hình học
C. Có 2 công thức cấu tạo và (CH
3
)
2
C = CH
2
có đồng phân hình học
D. Có 5 công thức cấu tạo và không có công thức cấu tạo nào có đồng phân
hình học.
Ví dụ 8. Cho sơ đồ điều chế :
CH
4
o
1500 C
A
2
2
H O
Hg
+
B
2
O
xt
C
A
D
dd NaOH
E + B
E và B lần lợt là :
A. CH
3
COOH và HCHO B. HCOOH và CH
3
CHO
C. CH
3
CHO và CH
3
CH
2
OH D. CH
3
CHO và CH
3
COONa
6. Gặp câu phần dẫn và phơng án trả lời không có yêu cầu hay câu hỏi rõ
ràng, khi tìm phơng án trả lời, cần tìm phơng án đúng phù hợp với phần dẫn.
Ví dụ 9.
Trong nhóm kim loại kiềm thổ :
A. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử giảm
B. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng
C. Tính khử của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử giảm
D. Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.
7. Gặp câu là một bài tập toán.
Trớc hết xác định bài tập toán đó thuộc loại nào (bài tập toán về tính nồng
độ, pH của dung dịch ; về xác định khối lợng chất trong các quá trình hoá học ; về
9
xác định công thức chất, thành phần hỗn hợp ; về điện phân hay bài tập toán về
các chất khí ; xem ở phần II), sau đó tìm phơng pháp giải thật thích hợp và
ngắn gọn nhất, không phải giải trình, chỉ để sao cho tìm đợc đáp số, chọn đợc
phơng án trả lời đúng nhất.
Ví dụ 10.
Phải thêm bao nhiêu gam nớc vào 200 gam dung dịch KOH 20% để đợc
dung dịch KOH 16% ?
A. 45 gam B. 40 gam
C. 50 gam D. 38 gam
Ví dụ 11. Lấy 2,46 gam hỗn hợp gồm C
6
H
5
OH, CH
3
COOH và HCOOH
cho tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lợng các muối
thu đợc sau phản ứng là :
A. 4,15 gam B. 3,52 gam
C. 3,25 gam D. 3,90 gam
Ví dụ 12.
Hoà tan 8,86 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị 2 thuộc cùng một nhóm ở
hai chu kì liên tiếp vào dung dịch HCl d thu đợc 6,72 lít khí ở điều kiện tiêu
chuẩn. Hãy xác định tên hai kim loại.
A. Ba và Zn B. Ca và Mg
C. Ba và Mg D. hai kim loại khác
8. Tuân thủ nghiêm ngặt hớng dẫn ghi trên đề thi và phiếu trả lời khi làm
bài thi.
Đáp số và hớng dẫn giải
Ví dụ 1. Đáp án D
Ví dụ 2. Đáp án A.
Đồng đẳng của axetilen và dẫn xuất CH
2
= CHCl khi cộng hợp với HCl đều
theo đúng quy tắc Maccopnhicop.
Ví dụ 3. Đáp án B.
10
Các phản ứng xảy ra :
2Cu + O
2
o
t
2CuO
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
CuCl
2
+ 2NaOH Cu(OH)
2
+ 2NaCl
Theo các phản ứng trên, ta có :
2
Cu(OH) Cu
2,56
n n
64
= =
= 0,04 (mol).
Vậy m
B
=
2
Cu(OH)
m
= 0,04.98 = 3,92 (gam)
Ví dụ 4. Đáp án D.
Ví dụ 5. Đáp án D.
Clo tác dụng với ankan, phản ứng thế xảy ra ở cacbon bậc cao nên đáp số A đúng.
Ví dụ 6. Đáp án D
Ví dụ 7. Đáp án B
C
4
H
8
có 3 công thức cấu tạo : CH
3
CH = CH CH
3
, (CH
3
)
2
C = CH
2
,
CH
3
CH
2
CH = CH
2
. Trong số đó chỉ có CH
3
CH = CH CH
3
có
đồng phân hình học :
(đồng phân cis) (đồng phân trans)
Ví dụ 8. Đáp án D.
CH
4
o
1500 C
(A)
CH CH
2
2
H O
Hg
+
3
(B)
CH CHO
2
O
xt
3
(C)
CH COOH
A
CH
2
=
3
|
CH
OCOCH
dd NaOH
3
(B)
CH CHO
+
3
(E)
CH COONa
Ví dụ 9. Đáp án D.
Ví dụ 10. Đáp án C.
Gọi
2
H O
m
cần thêm là x gam, áp dụng công thức pha loãng hay cô đặc,
ta có :
200.20 = (200 + x).16
x = 50 (gam)
Loại bài trên có thể giải bằng phơng pháp ngắn gọn theo quy tắc đờng chéo :
11
2
dd đầu
H O
2
dd đầu 20%
m
16 16 4
16%
4 m 4 1
H Ocoinh 0%
= =
Vậy
2
H O
m
cần thêm =
1
.200
4
= 50 (gam)
Ví dụ 11. Đáp án B.
Bài tập toán loại này có thể giải bằng phơng pháp đại số nhiều ẩn số nhng
dài. áp dụng phơng pháp đặt công thức chung cho 3 chất là ROH, nên phản
ứng của 3 chất với NaOH chỉ viết chung 1 phản ứng
ROH + NaOH RONa + H
2
O
(mol) 0,04 0,04 0,04
Theo trên : cứ 1 mol ROH 1 mol RONa Khối lợng tăng 23 1 = 22 (g)
Vậy 0,04 mol ROH 0,04 mol RONa Khối lợng tăng 22.0,4 = 0,88 (g)
Do đó, khối lợng muối thu đợc = 2,46 + 0,88 = 3,52 (gam)
Ví dụ 12. Đáp án B.
Thuộc loại bài tập toán này phơng pháp ngắn gọn nhất là đặt trị số
trung bình.
Gọi
R
là kí hiệu tổng quát của 2 kim loại, đồng thời là nguyên tử khối
trung bình của hỗn hợp 2 kim loại, ta có phơng trình phản ứng :
2 2
R 2HCl RCl H+ +
2
H
6,72
n
22,4
=
= 0,3 (mol) có 0,3 mol
R
Do đó
8,86
R
0,3
=
= 29,533
Suy ra hai kim loại hoá trị 2 là Ca và Mg, vì Mg = 24 < 29,533 < 40 = Ca.
Phần hai
12
Các dạng bài tập Hoá thờng đợc
vận dụng làm bài thi trắc nghiệm.
cấu trúc đề thi trắc nghiệm môn hoá
A. các dạng bài tập trắc nghiệm
I Những bài tập đơn thuần lí thuyết
1. Bài tập xác định các khái niệm
Nắm thật chắc các định nghĩa, khái niệm để làm tốt loại bài tập này
Ví dụ 1.
Các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào định nghĩa tốt nhất về pH của dung dịch ?
A. Nồng độ H
+
trong dung dịch đợc gọi là pH
B. pH của dung dịch là chỉ số hiđro dùng để đo nồng độ H
+
hay OH
trong
dung dịch.
C. Trừ logarit thập phân của nồng độ ion hiđro trong dung dịch đợc gọi là pH.
D. B, C đều đúng.
Ví dụ 2.
Nhóm nguyên tử trong phân tử xác định phản ứng đặc trng của chất hữu cơ
đợc gọi là :
A. nhóm thế B. nhóm chức
C. gốc tự do D. gốc thế
Ví dụ 3.
Sự ăn mòn kim loại là :
A. sự phá huỷ kim loại do tác dụng của không khí
B. sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi tr-
ờng xung quanh.
C. sự phá huỷ kim loại do tác dụng của các chất hoá học
D. sự phá huỷ kim loại và các hợp chất của kim loại với môi trờng.
2. Bài tập về danh pháp
13
Thờng hay đề cập đến là danh pháp các chất hữu cơ. Mọi chất hữu cơ trong
chơng trình, tên quốc tế đều xuất phát từ tên của ankan, nên phải nắm vững
danh pháp của ankan và chú ý thêm :
Đối với ankan có phân tử phức tạp (có nhiều nhánh), khi chọn mạch
chính phải chọn mạch dài nhất, khi đánh số trên mạch chính phải xuất phát từ
đầu nào có nhiều nhánh nhất. Nếu 2 đầu mạch chính đều nhiều nhánh thì chọn
đầu nào có nhiều nhánh đơn giản hơn.
Đối với các dẫn xuất có nhóm chức (hiđrocacbon có nối đôi, nối ba cũng
thuộc loại này) khi chọn mạch chính nhất thiết mạch chính phải chứa nhóm
chức và đánh số bắt đầu từ đầu nào gần nhóm chức nhất.
Cần gọi tên mạch nhánh trớc (mạch nhánh đơn giản rồi đến mạch nhánh
phức tạp), kèm theo số chỉ vị trí của mạch nhánh (đặt trớc tên mạch nhánh), sau
đó là tên mạch chính.
Danh pháp thông thờng của các chất cũng cần nắm chắc và lu ý tránh
dùng tên gộp lại nửa quốc tế, nửa danh pháp thông thờng trên cùng một chất.
Ví dụ 4.
Gọi tên theo danh pháp quốc tế hợp chất sau :
3 2 5
3 2 2 2 3
| |
CH CH CH CH CH CH CH
CH C H
A. 5etyl-3metylhepten B. 3etyl-5metylheptan
C. 3metyl5etylheptan C. Tên khác
Ví dụ 5.
Hiđrocacbon
2 3
3
3 2 2 2 3
|| |
|
CH CH C CH CH CH CH
CH CH CH
CH
có tên quốc tế là :
A. 3,5đimetylhepten2 B. 3,5đimetylhepten3
C. 3,5đimetylhepten5 D. Tất cả đều sai
Ví dụ 6.
Gọi tên rợu sau theo danh pháp quốc tế :
2
3 2 2 3
|
CH CH CH CH CH
CH OH
A. 3etylbutan 4ol
14
B. 2etylbutan 1ol
C. Hexanol
D. 2,2đietyletanol
Ví dụ 7.
Một hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra 2clo 3metylbutan.
Xác định tên gọi quốc tế của hiđrocacbon trên.
A. 2metylbuten2 B. 3metylbuten1
C. 3metylbuten2 D. Tên khác
3. Bài tập về cấu tạo nguyên tử và tính chất của các chất
Đây là loại bài tập phong phú nhất về nội dung, đồng thời cũng là loại bài
tập nhiều dạng nhất, rất hay gặp. Cần lu ý :
Nắm vững cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố, nắm vững cấu tạo bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố. Trên cơ sở đó có thể từ cấu tạo nguyên tử
suy ra đợc vị trí của nguyên tố, tên nguyên tố cũng nh tính chất (đơn chất và
hợp chất) của nguyên tố và ngợc lại.
Phải nắm thật chắc tính chất của các đơn chất và hợp chất, cả về tính chất
vật lí lẫn tính chất hoá học, công thức tổng quát, công thức cấu tạo của các
chất. Đặc biệt từ cấu tạo các chất nắm đợc nguyên nhân của tính chất các chất.
Từ đó so sánh, giải thích, sắp xếp đợc mức độ tính chất giữa các chất.
Ví dụ 8.
Crom là nguyên tố có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3d
5
4s
1
.
Hãy xác định vị trí của crom (ô, chu kì, nhóm) trong BTH.
A. ô 23, chu kì 3, nhóm V B. ô 22 chu kì 2 nhóm V.
C. ô 24 ; chu kì 4 ; nhóm VI D. Tất cả đều sai.
Ví dụ 9. Cho các chất sau :
rợu npropylic, axit axetic và metyl fomiat
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần t
o
sôi của các chất, đợc kết quả :
A. Axit axetic > rợu npropylic > metyl fomiat
B. Rợu npropylic > axit axetic > metyl fomiat
C. Metyl fomiat > axit axetic > rợu npropylic
D. Kết quả khác.
Ví dụ 10. Sắp xếp theo thứ tự mạnh dần tính bazơ giữa các hợp chất :
15
CH
3
NH
2
, (CH
3
)
2
NH, NH
3
, đợc kết quả là :
A. (CH
3
)
2
NH > CH
3
NH
2
> NH
3
>
B. CH
3
NH
2
> (CH
3
)
2
NH > NH
3
> C
6
H
5
NH
2
>
C. NH
3
> CH
3
NH
2
> (CH
3
)
2
NH > C
6
H
5
NH
2
>
D. C
6
H
5
NH
2
> (CH
3
)
2
NH > CH
3
NH
2
>
Ví dụ 11. Chất nào phản ứng diễn ra đúng quy tắc Maccopnhicop khi cho
cộng hợp HCl với các chất sau theo tỉ lệ mol 1 : 1.
A. CHCl = CH
2
B. CH
2
Cl CH = CH
2
C. CH
3
CH = CH
2
D. Cả CHCl = CH
2
và CH
3
CH = CH
2
Ví dụ 12.
Có các kim loại K, Na, Zn, Al. Cho biết kim loại nào phản ứng đ ợc với
dung dịch NaOH.
A. Al và Na B. Al và Zn
C. K, Zn và Al D. K, Na, Zn và Al
Ví dụ 13.
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét