Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng công thương hai bà trưng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng công thương hai bà trưng": http://123doc.vn/document/1054663-mot-so-giai-phap-nang-cao-chat-luong-tin-dung-doi-voi-khu-vuc-kinh-te-ngoai-quoc-doanh-tai-chi-nhanh-ngan-hang-cong-thuong-hai-ba-trung.htm


Chuyên Đề Tốt Nghiệp
giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự
án phục vụ đời sống.
*Căn cứ vào sự đảm bảo trong quan hệ tín dụng.
+ Cho vay không có đảm bảo: là khoản cho vay mà ngân hàng không yêu cầu
ngời vay phải có tài sản đảm bảo.
+ Cho vay có đảm bảo: là khoản vay mà ngân hàng yêu cầu ngời vay vốn
phải có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
*Căn cứ vào tính chất sở hữu vốn của đơn vị vay.
+ Cho vay doanh nghiệp quốc doanh: là khoản cho vay các khách hàng là
các doanh nghiệp quốc doanh, thuộc sở hữu nhà nớc.
+ Cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh: là khoản cho vay các khách hàng
là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm : công ty cổ phần , công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.
+ Cho vay phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá.
+ Cho vay tiêu dùng
Hoạt động đầu t hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp ngân hàng thơng
mại sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động. Đồng thời nó cũng
mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho ngân hàng thơng mại.
Hoạt động ngân quỹ là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối vối khách
hàng. Nó bao gồm nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác và ở ngân
hàng trung ơng, tiền trong quá trình thu nhận và cũng có thể bao gồm cả nghiệp vụ
về chứng khoán ngắn hạn.
2.3. Hoạt động kinh doanh khác
Ngân hàng thơng mại có thể đầu t vốn mua chứng khoán ngắn hạn chủ yếu là
chứng khoán ngắn hạn của chính phủ, đợc phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các
doanh nghiệp, đợc kinh doanh ngoại hối.
Ngân hàng thơng mại đợc tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh
nghiệp.
Đợc quyền uỷ thác, nhận uỷ thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến
hoạt động ngân hàng, cung ứng dịch vụ t vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng, làm
dịch vụ quản lý có vật giá, giấy tờ có giá, cầm cố.
Lê Thành Trung - Lớp 5011
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
II. Chất lợng tín dụng của ngân hàng đối với các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh.
1. Khái quát về thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
1.1. Khái niệm:
Theo thành phần sở hữu, nền kinh tế Việt nam có hai loại hình kinh tế là
kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh.
Kinh tế quốc doanh: là các đơn vị kinh tế nhà nớc, kinh tế quốc doanh là
thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế và giải quyết những
vấn đề xã hội.
Kinh tế ngoài quốc doanh: bao gồm các thành phần kinh tế nh kinh tế tập
thể, kinh tế t nhân, kinh tế cá thể đợc tổ chức dới dạng công ty t nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,công ty liên doanh. Kinh tế ngoài quốc doanh là
những thành phần kinh tế mà các đơn vị, cá nhân tự bỏ vốn, tự đóng góp và hoạt
động vì muc đích lợi nhuận.
1.2. Vai trò của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị
trờng.
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh của nớc ta chủ yếu là doanh nghiệp vừa và
nhỏ, chiếm khoảng 90% tổng số các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này có vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tăng thêm việc làm, tạo thu nhập
góp phần ổn định xã hội.
Đối với một nớc kinh tế đang phát triển nh nớc ta hiện nay thì loại hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất phù hợp để phát triển kinh tế và hội nhập với các n-
ớc khác. Dễ dàng tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, phát huy bản chất hợp tác và có
thể duy trì sự tự do cạnh tranh trong nớc cũng nh khu vực.
1.3. Cơ chế cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
Nguyên tắc vay vốn.
Theo quy định của chi nhánh Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng, việc cho vay
vốn đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đợc giao cho giám đốc chi nhánh
quyết định theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cho vay để thực hiện kế hoạch và dự án
sản xuất kinh doanh trong phạm vi chức năng nhiệm vụ ghi trong giấy phép hoạt
động và quyết định thành lập của doanh nghiệp.
Lê Thành Trung - Lớp 5011
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Mọi khoản vay đều phải đợc xác định trớc muc đích kinh tế, các muc đích này đợc
xác định trong các tài liệu hồ sơ xin vay. Và doanh nghiệp phải chịu sự giám sát,
theo dõi việc sử dụng tiền vay của ngân hàng.
Phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Để thực hiện đợc nguyên tắc này việc tính toán xác định thời hạn phải dựa trên cơ
sở khoa học và thực tiễn trong đó phải tính đến chu kỳ sản xuất kinh doanh, lu
chuyển vốn của doanh nghiệp, nguồn thu của ngời vay.
Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo đúng qui định của Chính phủ
và của Thống đốc NHNN.
Đảm bảo tiền vay là thiết lập những cơ sở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ thứ
hai. Việc đánh giá bảo đảm tiền vay dựa vào các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, ngời
đi vay sau đây:
- Năng lực doanh nghiệp
- Nguồn vốn của doanh nghiệp
- T cách uy tín giám đốc
- Điều kiện và tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay
Điều kiện vay vốn: Ngời vay phải có đủ điều kiện sau:
Đối với các doanh nghiệp: phải có nămng lực pháp luật dân sự, có t cách
pháp nhân, đợc phép thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có trụ
sở và con dấu riêng, có tài sản riêng thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý của
doanh nghiệp, có giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đợc nhân danh
tổ chức mình ký kết các hợp đồng kinh tế.
Đối với cá nhân đại diện tổ hợp tác, đại diện gia đình phải có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự .
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian đã cam kết .
Sử dụng vốn vay theo đúng muc đích hợp pháp.
Có dự án đầu t, hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi.
Thực hiện các quy định về đảm bao tiền vay theo quy định của Chính phủ
Riêng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, ngoài những điều kiện
trên còn phải đáp ứng một số điều kiện khác nh:
Lê Thành Trung - Lớp 5011
7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Vay vốn phải đảm bảo 100% bằng tài sản
- Không có nợ quá hạn, trả nợ đúng hạn và kết quả tài chính 2 năm liền có hiệu
quả.
Đối tợng cho vay.
Giá trị vật t hàng hoá, các chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất cảnh đối với
lô hàng mà ngân hàng đã cho vay để tạo thành hàng xuất khẩu.
Các nhu cầu tài chính theo quy định của ngân hàng nh:
- Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng cho vay các
yếu tố chi phí sản xuất cấu thành giá thành toàn bộ sản phẩm, bao gồm cả
tiền thuê nhân công trừ (- ) khấu hao TSCĐ.
- Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực lu thông(thơng nghiệp): đối tợng
cho vay là giá trị hàng hoá theo giá mua.
- Đối với doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ, đối tợng cho vay là giá trị vật t
và chi phí để tiến hành các dịch vụ.
- Cho vay tiêu dùng: đối tợng cho vay là các t liệu sinh hoạt.
Mức cho vay.
Mức cho vay dựa trên 2 căn cứ chủ yếu:
- Nhu cầu vốn của khách hàng: dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh và các
dự án kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
- Khả năng huy động vốn ngân hàng trong khuôn khổ mức cho vay tối đa đối
với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ giữa vốn đợc vay và vốn tự có của doanh nghiệp đợc xác định theo từng loại
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nớc: tối thiểu 100% vốn tự có
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: tuỳ thuộc mức độ uy tín mà các ngân hàng
tự xác định cho khách hàng vay theo từng thời kỳ.
- Cá nhân, hộ dân c: khách hàng phải có mức vốn tối thiểu cao hơn trong tổng
nhu cầu vốn.
Lê Thành Trung - Lớp 5011
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Giá trị tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo hoặc thế chấp đợc ngân hàng ấn định một
tỷ lệ cho vay theo từng loại tài sản, từng thời kỳ tối đa cho vay bằng 70% giá trị tài
sản thế chấp.
2. Chất lợng tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
2.1 Khái niệm
Hoạt động tín dụng của ngân hàng không chỉ ảnh hởng đến bản thân ngân
hàng mà còn ảnh hởng trực tiếp đến trạng thái của nền kinh tế. Bởi vì ngân hàng
giống nh một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đó là một lĩnh vực rất
nhạy cảm và rủi ro rất cao. Trong các nghiệp vụ của ngân hàng thì có lẽ tín dụng là
một nghiệp mang lại phần lớn doanh lợi cho ngân hàng nhng cũng là nơi ẩn chứa
nhiều rủi ro nhất. Ngay cả khi khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn
xảy ra với tỷ lệ cao khoảng 50%(theo uỷ ban Bale quốc tế). Sẽ là sai lầm nếu quan
niệm cho vay có tài cầm cố thế chấp, nhng không quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất,
trong khi đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của
khách hàng mới là quan trọng nhất đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng.
Chất lợng tín dụng đợc nhìn nhận từ các giác độ:
Chất lợng tín dụng đợc xét dới giác độ doanh nghiệp: Do nhu cầu vốn vay đợc
đáp ứng để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp đợc
chi phí sản xuất, trả nợ ngân hàng và có lãi nên chất lợng tín dụng ngân hàng đứng
trên góc độ doanh nghiệp chỉ đơn giản là thoả mãn nhu cầu vay vốn của doanh
nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả.
Xét dới giác độ ngân hàng: Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới
hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hớng tích cực của bản thân
ngân hàng và đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trờng đảm bảo nguyên tắc hoàn
trả đúng hạn và có lãi. Khi cho vay ngân hàng phải thực hiện theo pháp lệnh ngân
hàng và các văn bản chế độ hiện hành của nghành. Xác định đối tợng cho vay và
thẩm định kỹ khách hàng trớc khi cho vay, nắm bắt thông tin và hiểu đợc tình hình
sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và mục đích sử dụng vốn vay, cơ sở hoàn
trả vốn vay để đảm bảo món vay đợc hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn, hạn chế
mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra, đây là nguyên tắc cơ bản nhất đối với
ngân hàng.
Chất lợng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế -xã hội: Tín dụng ngân hàng
trong những năm gần đây phản ánh rỏ rệt sự năng động của nền kinh tế khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng. Tín dụng ngân hàng phải huy động mức tối đa vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ trợ
các doanh nghiệp phát triển. Tín dụng đầu t cho nền kinh tế tạo ra sản phẩm chất l-
Lê Thành Trung - Lớp 5011
9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ợng cao, giá thành hạ làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tạo thêm việc làm cho
ngời cho ngời lao động, góp phần tăng trởng kinh tế và khai thác mọi khả năng tiềm
tàng, tích tụ vốn nhàn rỗi trong nớc, tranh thủ vốn vay nớc ngoài có lợi cho kinh tế
phát triển.
Chất lợng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng. Tín
dụng ngân hàng đảm bảo đợc chất lợng thì khả năng thanh toán chi trả cao, tránh đ-
ợc rủi ro hệ thống. Nâng cao chất lợng tín dụng làm cho hệ thống ngân hàng lớn
mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, thúc đẩy nền kinh tế phát triển hoà nhập với
thế giới.
Qua đó ta có thể rút ra rằng:
Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua các chỉ tiêu
tính toán đợc), vừa trìu tợng(thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng,
tác động đến nền kinh tế ). Chất lợng tín dụng chịu ảnh hởng bởi các
nhân tố chủ quan(khả năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình
nghiệp vụ )và khách quan(sự thay đổi của môi trờng kinh tế, do chủ quan
của khách hàng )
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích
nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức
cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trờng hoạt động.
Chất lợng tín dụng đợc xác định qua nhiều yếu tố nh: Thu hút đợc nhiều
khách hàng tốt, cho vay đợc nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàn của
vốn tín dụng
Chất lợng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy
trình kết hợp giữa các con ngời trong một tổ chức; giữa các tổ chức với
nhau vì một mục đích chung: An toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh
với các khoản tín dụng.
Nh vậy, chất lợng tín đợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là ngân hàng và
yếu tố bên ngoài. Để tránh rủi ro và thu đợc lợi nhuận trong hoạt động tín dụng,
không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chất lợng tín dụng của mình.
2.2. Các chỉ tiêu đo lờng chất lợng tín dụng
Xem xét và phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng giúp ta có đợc bức
tranh tổng quát về chất lợng tín dụng của NHTM. Để đánh giá chất lợng tín dụng
chúng ta có rất nhiều chỉ tiêu để xem xét, song trong khuôn khổ đề tài này chúng ta
Lê Thành Trung - Lớp 5011
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
chỉ nghiên cứu đến một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng của Sở giao dịch
Ngân hàng Công thơng Việt Nam nh sau :
+ Tỷ lệ nợ quá hạn:
Bản chất tín dụng là một sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả năng hoàn trả
của ngời vay) là một yếu tố quan trọng nhất để cấu thành chất lợng tín dụng. Khi
một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn nh đã cam kết mà không có lý do
chính đáng thì nó đợc chuyển sang nợ quá hạn (NQH), với lãi suất cao hơn lãi suất
bình thờng (hiện nay ở Việt nam lãi suất nợ quá hạn bằng 150 % lãi suất trong hạn
theo quy định của NHNN). Phần lớn các khoản nợ quá hạn là những khoản nợ kém
an toàn. Rủi ro trong cơ chế thị trờng là khách quan do đó nợ quá hạn của các
NHTM là tất yếu không thể tránh khỏi.
Để đánh giá chất lợng tín dụng của một NHTM ngời ta thờng dùng tỷ lệ nợ
quá hạn. Tỷ lệ NQH là tỷ lệ % giữa số tiền NQH so với tổng số d nợ (d nợ cho vay).
Hiện nay các NHTM phân loại NQH theo thời gian :
- NQH dới 6 tháng.
- NQH từ 6 tháng đến 1 năm.
- NQH trên 1 năm.
+ Tỷ lệ nợ sử dụng sai mục đích:
Tỷ lệ nợ sử dụng sai mục đích : Là tỷ lệ % giữa số d nợ sử dụng sai mục đích
với tổng d nợ cho vay. Có thể xem phần d nợ này là cả d nợ mà ngân hàng không
thu đợc lãi hàng tháng đầy đủ kịp thời, phải hạch toán lãi không thu đợc trên tài
khoản ngoại bảng. Thông thờng chỉ tiêu này đợc tính chung với tỷ lệ NQH bởi vì
những khoản nợ này tuy còn trong hạn nhng nó rất gần với việc khách hàng vay
không trả đợc đúng hạn, ví dụ nh cho vay đảo nợ thực chất là nợ đã đến hạn nhng
ngân hàng đã tiếp tục cho thêm một kỳ hạn vay mới bằng hình thức cho vay mới ,
thu hồi nợ cũ nên cha quá hạn. Nh vậy, tính toán chỉ tiêu này chúng ta sẽ dự đoán đ-
ợc chất lợng tín dụng của NHTM và cần có biện pháp ngăn ngừa phát sinh nợ quá
hạn.
+ Cơ cấu cho vay.
Lê Thành Trung - Lớp 5011
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của các NHTM ở Việt
nam hiện nay, mang lại tới 80 % nguồn thu nhập, khoản mục cho vay luôn chiếm từ
60% đến 80% tổng tài sản có của các NHTM.
Trong thực tế hiện nay khối lợng cho vay của các NHTM ngày càng tăng
nhanh với các loại hình, phơng thức cho vay đa dạng. Hầu hết ở các nớc công
nghiệp phát triển, cho vay của các NHTM đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang
cho vay dài hạn. Ngợc lại ,ở hầu hết các nớc đang phát triển nh Việt nam, các nớc
ASEAN, Nam Mỹ, ấn Độ, Trung Quốc cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao
hơn cho vay dài hạn. Một cơ cấu cho vay phù hợp là cơ cấu cho vay mà ở đó tỷ
trọng giữa các khoản nợ ngắn hạn phù hợp với các khoản nợ trung, dài hạn. Cơ cấu
này thay đổi theo từng giai đoạn mà nhân tố ảnh hởng lớn nhất là cơ cấu, nhịp độ
phát triển nền kinh tế và khả năng huy động nguồn vốn của từng NHTM.
Hệ quả của việc nghiên cứu cơ cấu cho vay giúp các NHTM xác định đợc cơ
cấu cho vay, đầu t của đơn vị mình nh thế nào là hợp lý.
+ Khả năng sinh lời của tiền vay.
Tài sản sinh lời là giá trị tài sản đem lại lợi nhuận trong NHTM, bao gồm: d nợ
cho vay có khả năng thu đợc lãi, tiền gửi ở các NH hoặc tổ chức tín dụng khác, các
khoản hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các khoản đầu t khác, giá trị tài sản
sinh lời so với tổng tài sản phải ở mức độ cho phép. Đối với ngời cho vay (NHTM),
khả năng sinh lời của tiền vay thể hiện ở giá trị lợi nhuận mang lại cho NHTM của
1 đồng cho vay. Đối với ngời vay (khách hàng) thì khả năng sinh lời của tiền vay
chính là hiệu quả tài chính của khoản vay đó khi sử dụng. Nhìn chung khả năng
sinh lời của tiền vay càng cao thì chứng tỏ chất lợng tín dụng càng tốt.
+ Tốc độ tăng trởng nguồn vốn và quy mô cho vay, đầu t.
Tốc độ tăng trởng nguồn vốn, tốc độ tăng trởng quy mô cho vay, đầu t cũng
phản ánh chất lợng tín dụng. Nếu tốc độ này tăng ổn định qua các thời kỳ phù hợp
với tốc độ phát triển kinh tế địa phơng hoặc tốc độ tăng trởng nguồn vốn phù hợp
với tốc độ tăng trởng quy mô cho vay, đầu t cho thấy chất lợng công tác tín dụng
ổn định và ngợc lại.
Theo quyết định 493 :
Nợ nhóm 3 : Nợ dới tiêu chuẩn : Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Nợ nhóm 4 : Nợ nghi ngờ : Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đén 360 ngày
Nợ nhom 5 : Nợ có khả năng mất vốn :
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Lê Thành Trung - Lớp 5011
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng.
1. Nhân tố khách quan:
Môi trờng kinh tế: tác động rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
các thành phần kinh tế. Nếu nền kinh tế phát triển thì nhu cầu vốn vay tăng và hoạt
động tín dụng của ngân hàng mở rộng. Ngợc lại, nếu nền kinh tế không ổn định thì
nhu cầu vốn vay giảm và hoạt động tín dụng của ngân hàng kém hiệu quả.
Môi trờng xã hội: các yếu tố nh uy tín, niềm tin, trật tự xã hội cũng ảnh hởng
đến hiệu quả cho vay của ngân hàng.
Môi trờng pháp lý: các quy định về luật pháp của Nhà nớc, các văn bản pháp
quy của tổ chức tín dụng và của ngân hàng phải chặt chẽ, ổn định và đồng bộ để tạo
ra một môi trờng pháp lý chung đối với tất cả các hoạt động cho vay công bằng và
hiệu qủa.
Các nhân tố ảnh hởng khác: Ngoài các nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến chất l-
ợng tín dụng nêu trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
ngân hàng nh: Thiên tai địch hoạ, văn hoá, tập quán, trình độ dân trí, dân số nhng
đề tài này không đi sâu phân tích.
2. Nhân tố chủ quan.
Về phía ngân hàng, do các yếu tố sau:
+ Hệ thống thông tin.
Hoạt động tín dụng NHTM chứa đầy rủi ro , một mặt do NH có thể chọn
nhầm khách hàng để cho vay tức là ngay từ đầu khách hàng đã có dấu hiệu không
lành mạnh do không nắm bắt đợc thông tin, có thể khách hàng do năng lực sản xuất
kinh doanh yếu kém, mạo hiểm, có ý lừa đảo Mặt khác một số khách hàng có thể
đợc đánh giá là tốt song trong quá trình kinh doanh, bản thân họ gặp rủi ro thua lỗ.
Do vậy dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng. Nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân
hàng là thu thập tổng hợp, phân tích thông tin về khách hàng nhằm loại trừ những
khách hàng không đảm bảo đợc nguyên tắc tín dụng.
+ Năng lực của cán bộ ngân hàng:
Lê Thành Trung - Lớp 5011
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp quyết định cho vay. Năng
lực ở đây bao hàm kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn và cả đạo
đức của cán bộ ngân hàng. Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh
của NHTM chủ yếu còn phụ thuộc vào năng lực của cán bộ ngân hàng, do đó đây là
nhân tố quan trọng nhất ảnh hởng đến chất lợng tín dụng mỗi cán bộ tín dụng phải
có sự nhạy cảm và khả năng đánh giá chính xác. Cán bộ tín dụng phải chắc chắn
rằng đó là quyết định độc lập của riêng mình trong mỗi giao dịch và không hề chịu
ảnh hởng bởi những ngời có liên quan.
+ Cơ chế tín dụng.
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối của một hệ thống văn bản
pháp luật nh luật ngân hàng và các văn bản định chế khác, chính sách tín dụng, nó
sẽ tạo điều kiện để các NHTM thu hút đợc khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời
của hoạt động tín dụng, phân tán rủi ro Vì vậy chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào
cơ chế tín dụng có đúng đắn không. Hiện nay cơ chế tín dụng ở nớc ta đã đổi mới
một cách căn bản, phù hợp với cơ chế thị trờng tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề
đang đợc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt
động an toàn hiệu quả.
+ Kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ là kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các chính sách tín
dụng và các thủ tục liên quan đến các khoản cho vay. Để kiểm soát nội bộ có hiệu
quả, bảo vệ đợc tài sản, ngân hàng cần bố trí cán bộ giỏi, am hiểu pháp luật và trung
thực để kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những vi phạm, nâng cao hiệu quả tín dụng.
Về phía doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
- Năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp.
- T cách, uy tín của Giám đốc doanh nghiệp.
- Vốn và vật thế chấp của doanh nghiệp.
- Phơng án sản xuất kinh doanh.
Lê Thành Trung - Lớp 5011
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét