Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

định hướng và một số giải pháp chất lượng nguồn lao động tỉnh bắc ninh từ nay đến năm 2010


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "định hướng và một số giải pháp chất lượng nguồn lao động tỉnh bắc ninh từ nay đến năm 2010": http://123doc.vn/document/1053537-dinh-huong-va-mot-so-giai-phap-chat-luong-nguon-lao-dong-tinh-bac-ninh-tu-nay-den-nam-2010.htm


Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
2 2. Các yếu tố cấu thành nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm các yếu tố bên ngoài, bên trong. Yếu tố bên
ngoài là số lợng ngời lao động trong lực lợng lao động, yếu tố bên trong là
chất lợng của từng ngời lao động nói riêng và chất lợng của nguồn lao động
nói chung.
- Về số lợng: số lợng nguồn lao động biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy
mô và tốc độ tăng nguồn lao động. Các chỉ tiêu về số lợng lao động này có
liên quan trực tiếp đến các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô và
tốc độ tăng dân số cao dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn lao động càng
lớn.
Tuy nhiên mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động biểu hiện sau
một khoảng thời gian 15 năm (vì đến lúc đó con ngời mới bớc vào tuổi lao
động). Điều này giải thích cho việc tốc độ tăng dân số cao hiện tại sẽ gây sức
ép về lao động và việc làm cho nền kinh tế xã hội trong tơng lai
- Về chất lợng nguồn lao động: là trạng thái nhất định của nguồn lao
động thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong
của nguồn lao động. Chất lợng nguồn lao động không những là chỉ tiêu phản
ánh trình độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển
về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lợng nguồn lao động cao sẽ tạo động lực
mạnh mẽ hơn với t cách không chỉ là nguồn lực cho sự phát triển mà còn thể
hiện mức độ văn minh của xã hội.
3. Vai trò của nguồn lao động với phát triển kinh tế xã hội
3.1. Vai trò hai mặt của phát triển kinh tế
Lao động một mặt là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là đầu
vào không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất. Ngoài vai trò đóng góp vào
quá trình hoạt động kinh tế nh vốn, tài nguyên và khoa học công nghệ, lao
động đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất.
Mặt khác nguồn lao động lại là một bộ phận của dân số, những ngời h-
ởng lợi ích trực tiếp từ quá trình phát triển. Mục tiêu cuối cùng của sự phát
triển là nhằm phục vụ ngày một tốt hơn con ngời, nâng cao chất lợng cuộc
sống của ngời dân.
Nh vậy con ngời vừa là động lực vừa là cái đích của sự phát triển kinh tế
xã hội
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
3.2. Vai trò của lao động với tăng trởng kinh tế
Theo trờng phái cổ điển: trong học thuyết về "giá trị lao động" Adam
Smith cho rằng lao động chứ không phải đất đai, tiền bạc là nguồn gốc cơ bản
tạo ra mọi của cải vật chất cho xã hội.
Theo Ricardo cho rằng vốn và lao động luôn kết hợo với nhau theo tỷ lệ
nhất định trong từng ngành. Do vậy để tạo ra đợc khối lợng sản phẩm tăng
thêm thì không nững cần phải tăng vốn mà còn phải tăng thêm lao động.
Theo học thuyết Mac xít: cho rằng các yếu tố tác động đến quá trình tái
sản xuất là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa học. Marx đặc biệt nhấn
mạnh đến vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị thặng d. Đây là nguồn
gốc của tích luỹ đầu t mở rộng sản xuất.
Còn trong mô hình tân cổ điển: cho rằng lao động và vốn có thể kết hợp đ-
ợc với nhau theo nhiều tỷ lệ khác nhau. Vốn có thể thay thế cho lao động và
ngợc lại tuỳ thuộc vào công nghệ mà chúng ta sử dụng. Điều này có ý nghĩa
quan trọng giúp chúng ta tận dụng đợc đội ngũ lao động dồi dào trong khi vốn
cho phát triển kinh tế của chúng ta còn rất hạn hẹp. Do vậy có thể nói lao
động là nhân tố chủ yếu tạo ra tăng trởng ở các nớc đang phát triển.
Trờng phái này còn đa ra hàm sản xuất có tên là Cobb - douglas:
Y = f(K,L,R,T) trong đó: Y: là đầu ra (có thể là GDP)
K: là vốn sản xuất.
L: là số lợng lao động.
R: là nguồn tài nguyên tự nhiên.
T: là khoa học công nghệ.
Dạng hàm này đợc sử dụng để đánh giá vai trò của các nhân tố tạo nên sản l-
ợng là:
Trong đó: + + = 1.
Từ đây đa ra đợc mối quan hệ theo tốc độ tăng trởng của các biến số
đầu vào:
g = t + .k + .l + .r trong đó: g: là tốc độ tăng trởng của GDP.
k, l, r: là tốc độ tăng trởng của các yếu tố
đầu vào
t: là phần d còn lại, phản ánh tác động
của khoa học công nghệ.
Mặc dù các trờng phái có những quan điểm khác nhau, nghiên cứu trên
những khía cạnh khác nhau nhng họ đều không thể phủ nhận vai trò của lao
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
động trong việc tạo ra sản phẩm và góp phần vào việc tạo ra tăng trởng kinh
tế.
3.3. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận hợp thành một tổng
thể kinh tế, các bộ phận này có những mối liên hệ hữu cơ, những tác động qua
lại cả về số lợng và chất lợng, các quan hệ tỷ lệ đợc hình thành trong những
điều kiện kinh tế xã hội nhất định, chúng luôn vận động và hớng vào mục tiêu
cụ thể.
Có nhiều cách phân loại cơ cấu kinh tế khác nhau. Tuy nhiên có hai
cách phân loại quan trọng nhất là:
- Cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu vùng kinh tế.
Sự phân công và phân công lại lao động giữa các vùng có ý nghĩa quyết
định đến cơ cấu kinh tế của cả vùng và cơ cấu của ngành kinh tế. Theo Liên
hợp quốc nền kinh tế của một quốc gia đợc chia ra làm 3 phần:
Khu vực 1: ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp
Khu vực 2; ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản.
Khu vực 3: các ngành hoạt động dịch vụ.
Tơng ứng với cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu lao động trong ngành các
ngành do đó để tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì chúng ta cần phải điều
chỉnh cơ cấu lao động giữa các ngành.
Cơ cấu ngành kinh tế ở việt Nam năm 2000 nh sau: (theo GDP)
Ngành nông nghiệp:24,3%.
Ngành công nghiệp: 36,61%.
Ngành dịch vụ : 39,09%.
Tơng ứng với cơ cấu này là cơ cấu lao động nh sau:
Nông nghiệp : 62,56%.
Công nghiệp, xây dựng cơ bản: 13,15%.
Dịch vụ : 24,29%.
Xu hớng chuyển dịch dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là tăng tỷ trọng
của các ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản, dịch vụ và giảm tỷ trọng (trong
GDP) của ngành nông nghiệp. Do đó chúng ta cần đa ra các chính sách, biện
pháp rút bớt lao động trong ngành nông nghiệp và chuyển sang cho các ngành
ở khu vực II và khu vực III.
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
3.4. Vai trò tạo ra khoa học công nghệ phát triển kinh tế
Khoa học công nghệ có tác động vào mọi mặt của đời sống kinh tế xã
hội, nền kinh tế có phát triển nhanh theo hớng hiện đại hay không tuỳ thuộc
vào ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Nhng khoa học công nghệ chính là
sản phẩm sáng tạo của con ngời, do con ngời. Mọi hoạt động sản xuất ra của
cải vật chất và tinh thần rút cuộc đều là những hoạt động của con ngời, của
ngời lao động, họ phát minh sáng chế và sử dụng t liệu lao động, tác động vào
đối tợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phụ cho chính mình và cho xã hội.
3.5. Thu nhập và tỷ lệ lao động có việc làm góp phần ổn định nâng cao
mức sống của ngời dân
Lao động ngoài là yếu tố tác động trực tiếp đến tăng trởng kinh tế còn
có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới các vấn đề xã hội. Vì con ngời là trung
tâm của sự phát triển, mục tiêu cuối cùng của sự phát triển là nhằm nâng cao
phúc lợi xã hội cho con ngời. Lao động mà có trình độ tay nghề càng cao,
cũng đợc coi nh là những hàng hoá khan hiếm trên thị trờng,những ngời lao
động này luôn luôn đợc trả giá cao. Những ngời càng có trình độ chuyên môn,
tay nghề càng cao thì thu nhập càng cao do làm tăng năng suất lao động,
không những đóng góp cho cá nhân nâng cao thu nhập, mà còn đóng góp vào
sự phát triển kinh tế xã hội, đó là điều kiện tiền đề cho nâng cao mức sống cả
về vật chất và tinh thần của con ngời.
Tuy nhiên nhu cầu về lao động xã hội có trình độ càng cao thì càng ít.
Ngợc lại, thì không đúng do trình độ phát triển của nền kinh tế thì những ngời
lao động phổ thông sẽ không phù hợp với điều kiện sản xuất do đó nhu cầu
của loại lao động này cũng không cao. Vì vậy trong các chính sách đào tạo
chúng ta cần phải chú ý đến việc phân bổ học sinh vào các cấp học sao cho
vừa nâng cao chất lợng nguồn lao động vừa đảm bảo giải quyết tốt các vấn đề
thất nghiệp và thu nhập, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.
Nh chúng ta đã biết thất nghiệp có hai hình thức là thất nghiệp hữu hình
(ở thành thị) và thất nghiệp trá hình (ở nông thôn). Hớng giải quyết thất
nghiệp của chúng ta hoàn toàn có thể làm đợc từ việc nâng cao trình độ
chuyên môn và tay nghề của ngời thất nghiệp giúp họ có thể tự mình tìm đợc
những công việc phù hợp, nâng cao cơ hội lựa chọn việc làm cho ngời lao
động.
ở thành thị chúng ta tiến hành đào tạo lại cho những ngời mà ta gọi là
thất nghiệp cơ cấu và những ngời thất nghiệp do không có chuyên môn gì, để
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
chuyển những ngời thất nghiệp này vào những ngành, những công việc đang
thiếu lao động (đặc biệt là công nhân kỹ thuật).
ở nông thôn: đa phần ngời lao động là không có trình độ cao và không đợc đào
tạo họ chỉ có thể làm đợc những công việc đơn giản mà từ trớc đến nay vẫn làm
và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Chúng ta có thể tiến hành đào
tạo cho những ngời lao động ở đây để họ có thể chuyển dần sang khu vực công
nghiệp hay thậm chí đào tạo cho những kỹ thuật sản xuất trong nông nghiệp để
họ tiếp tục làm việc tại chỗ nhng tạo ra năng suất lao động cao hơn, tạo tiền đề để
chuyển dần những lao động khác sang khu vực công nghiệp, qua đó nâng dần đ-
ợc thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên.
II. Chất lợng nguồn lao động
1. Chất lợng lao động và chỉ tiêu đánh giá
1.1. Khái niệm về chất lợng lao động
Chất lợng là nói đến yếu tố bên trong của vật chất: nh chất lợng sản
phẩm đợc biểu hiện bằng tính lâu bền và có ích của sản phẩm. Cũng nh các
hàng hoá khác, lao động cũng là một hàng hoá. Vì thế ta có: Chất lợng lao
động là trạng thái nhất định của ngời lao động nh trình độ học vấn, trình độ
tay nghề, sức khoẻ, khả năng giao tiếp và những khả năng khác của ngời lao
động có thể sử dụng vào khả năng kinh tế- xã hội.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng nguồn lao động
1.2.1. Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khoẻ của ngời lao động
Sức khoẻ là tình trạng thoải mái về thể chất, tình thần và xã hội chứ
không phải đơn thuần là không có bệnh tật. Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố
tạo nên giũa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần.
Sức khoẻ là một nhu cầu cơ bản của con ngời, là hạnh phúc của mỗi gia
đình và cộng đồng, sức khoẻ vừa là mục đích của phát triển đồng thời nó cũng
là điều kiện của sự phát triển. Sức khoẻ của mỗi con ngời phụ thuộc vào chức
năng sinh lý, các quy định đặc thù sinh học (giới tính, tuổi tác, sự di truyền và
thể trạng bẩm sinh). Nó phụ thuộc vào điều kiện môi trờng bên ngoài của con
ngời, đặc biệt là môi trờng xã hội. Bất cứ một quốc gia nào cũng đều cho rằng
sức khoẻ là yếu tố quan trọng của chất lợng cuộc sống.
Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện tình trạng của ngời lao động. Bộ y tế nớc ta
quy định có 3 loại:
Loại A: Thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
Loại B: Trung bình
Loại C: Yếu không có khả năng lao động.
Ngoài ra, trạng thái của sức khỏe của dân c còn đánh giá qua chỉ tiêu:
- Tỷ lệ ngời có bệnh
- Cơ cấu giới tính, cơ cấu tuổi
- Chiều cao, cân nặng,
1.2.2. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ học vấn của nguồn lao động
Trình độ học vấn của ngời lao động là sự hiểu biết của ngời lao động
đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trong một trờng mực
nhất định trình độ học vấn của nguồn lao động biểu hiện bằng mặt bằng dân
trí thông qua một số chỉ tiêu sau:
- Số lợng ngời biết chữ.
- Số ngời có trình độ tiểu học
- Số ngời có trình độ phổ thông cơ sở
- Số ngời có trình độ phổ thông trung học
- Tỷ lệ ngời tốt nghiệp từng bậc học trong tổng lực lợng lao động.
Đây là chỉ tiêu hết sức qua trọng phản ánh chất lợng của nguồn lao
động, có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ
học vấn cao tạo khả năng tiếp thu và khả năng vận dụng một cách nhanh
chóng những tiến bộ khoa học vào thực tiễn.
1.2.3. Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên
môn nào đó, nó biểu hiện trình độ đợc đào tạo ở các trờng Trung học chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học và công nhân kỹ thuật hay tại các trung
tâm đào tạo nghề t nhân.
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động có thể đợc đo bằng
các chỉ tiêu sau:
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ sơ cấp
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ trung cấp
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học và sau đại học.
- Số lợng lao động đợc đào tạo và lao động phổ thông.
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
- Số ngời có bằng cấp kỹ thuật và không có bằng
- Trình độ tay nghề theo bậc thợ.
Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chính là yếu tố quyết
định đến sự thành bại của chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Trình độ
chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động phụ thuộc vào hệ thống đào tạo, chất l-
ợng đào tạo cũng nh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Để đánh giá đợc chất lợng nguồn lao động của một nớc căn cứ vào:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: là số ngời lao động trong lực lợng lao động đã
đợc đào tạo qua các trờng lớp.
Chất lợng của nguồn lao động tỷ lệ thuận với tỷ lệ lao động qua đào
tạo.
Các chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ lao động biết chữ
+ Tỷ lệ lao động đã tốt nghiệp ở các bậc học
+ Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật
- Cơ cấu lao động qua đào tạo:
Để phản ánh chính xác hơn chất lợng lao động của một quốc gia chúng
ta cần căn cứ thêm vào cơ cấu lực lợng lao động đã qua đào tạo.
Các chỉ tiêu
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo sơ cấp, công nhân kỹ thuật.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo trung học chuyên nghiệp.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo cao đẳng, đại học, trên đại học.
+ Tỷ lệ lao động đợc đào tạo theo khối kỹ thuật.
+ Tỷ lệ lao động đợc đào tạo theo khối kinh tế.
+ Tỷ lệ lao động đợc đào tạo theo khối xã hội.
- Khả năng tham gia của lực lợng lao động.
+ Năng suất lao động.
Là trong một thời gian nh cũ số lợng sản phẩm sản xuất ra đợc nhiều
hơn hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm đi.
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm trên một đơn vị thời
gian hoặc là thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Công thức nh sau:
W
sp
= Q/T hay W
Tg
= T/Q
Với W: Là năng suất lao động
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
Q: Là sản lợng
T: Thời gian lao động
Ngời lao động với sức khoẻ, trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật,
năng lực phẩm chất, trình độ tổ chức, sử dụng lao động Sẽ tạo ra một năng
suất lao động cao, nâng cao hiệu qủa của quá trình sản xuất.
+ Cờng độ lao động.
Cờng độ lao động là mức độ khẩn trơng của ngời lao động và mức độ
khẩn trơng này đo bằng khối lợng hao phí (calo).
Việc ngời lao động có thể chịu đựng đợc cờng độ lao động ở mức độ
khác nhau thể hiện khả năng chịu đựng, mức độ tập trung, tính nhanh nhẹn
của ngời lao động. Đây là điều rất tốt, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng
hiện nay sản xuất theo hợp đồng và trả lơng theo sản phẩm. Tuy nhiên tăng c-
ờng độ lao động chỉ nên áp dụng một cách không thờng xuyên, mức độ vừa
phải và vào lúc quan trọng vì nếu áp dụng liên tục với cờng độ cao sẽ làm ảnh
hởng đến ngời lao động nh bị lao lực, giảm thị lực, tai nạn
+ Chất lợng sản phẩm thông qua các tiêu chuẩn chất lợng (Iso)
+ Khả năng tham gia hợp tác phân công lao động quốc tế
2. Nhóm nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động
2.1. Nhân tố giáo dục
Giáo dục theo nghĩa hẹp là giáo dục nhà trờng. Trên thực tế giáo dục là
một loại hoạt động nh sau: nó là quá trình sản xuất, truyền bá tri thức thông
qua các tổ chức , cơ cấu nhà nớc và dân gian, nhằm mục đích bồi dỡng cho
ngời ta các năng lực thích ứng sau, thích ứng với cuộc sống.
Theo khái niệm này hoạt động giáo dục có thể chia làm 3 loại.
Giáo dục nhà trờng: gồm giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên
nghiệp.
Giáo dục gia đình: đây là cơ sở của giáo dục nhà trờng.
Giáo dục xã hội: nó vừa có tác dụng kiểm nghiệm thành quả của giá
dục nhà trờng, vừa kéo dài và bổ sung cho giáo dục nhà trờng trong xã hội.
Kết quả của giáo dục làm tăng lực lợng lao động có trình độ cao, tạo ra khả
năng thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, dẫn đến thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế. Giáo dục tác động đến nguồn lao động thông qua tăng năng suất
lao động của mỗi cá nhân nhờ đó nâng cao trình độ và tích lũy kiến thức.
Vấn đề việc làm là vấn đề quan tâm lớn nhất đối với sự phát triển xã
hội. Lao động có đầy đủ việc làm là tiêu chí một quốc gia phát triển cao, vừa
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Mục tiêu này chịu tác động của nhiều
nhân tố trong đó ảnh hởng của giáo dục là không thể coi nhẹ. Đào tạo nhân tài
chuyên môn các cấp để thoả mãn nhu cầu các mặt của xã hội. Vì rằng xã hội
cần có nhân tài nhiều tầng nhiều bậc vừa cần có cán bộ quản lý các cấp vừa có
công nhân kỹ thuật có trình độ trung cấp và sơ cấp. Nếu sự nghiệp giáo dục
không đào tạo một cách cân đối giữa các tầng các lớp thì sẽ gây ra thất
nghiệp giả tạo theo cơ cấu hoặc hạ thấp nhân tài xuống để sử dụng gây lãng
phí chi phí đào tạo.
Mặt khác giáo dục có vai trò đổi mới tri thức nếu không sẽ gây ra hao
mòn vô hình của đội ngũ lao động, có thích ứng với nhu cầu phát triển kinh
tế.
Cũng chính trình độ giáo dục nâng cao không ngừng có tác động tích
cực tới sự nghiệp phát triển y tế, sự nghiệp thể dục thể thao, càng làm tăng lên
chất lợng nguồn lao động.
Giáo dục và đào tạo nâng cao giá trị vốn nhân lực tiêu biểu là nâng cao
trình độ ngành nghề. Đây là tiêu chí nâng cao chất lợng nguồn lao động. Để
nâng cao vốn nhân lực không còn con đờng nào khác ngoài công tác giáo dục
và đào tạo nghề cho họ. Vốn nhân lực tự nó đòi hỏi con ngời có kiến thức,
chuyên môn nghề nghiệp. Vì vậy, đòi hỏi phải nâng cao chất lợng nguồn lao
động.
Đã có một thời ngời ta chỉ coi trọng máy móc thiết bị, coi công nghệ là
trung tâm của sự phát triển, cho nên chỉ hớng vào hiện đại hoá máy móc công
nghệ. Trong những thập niên gần đây, ngời ta mới nhận thức đúng vai trò của
ngời lao động trong phát triển kinh tế nên đã hớng vào phát triển nguồn lao
động.
Đào tạo đợc chia ra: đào tạo mới đợc áp dụng đối với những ngời cha
có nghề: đào tạo lại đối với những ngời đã có nghề, song vì lý do nào đó nghề
của họ không còn phù hợp nữa: đào tạo nâng cao trình độ lành nghề nhằm bồi
dỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngời lao động có thể
đảm đơng đợc những chức vụ phức tạp hơn.
Trình độ lành nghề của ngời lao động thể hiện bằng chất lợng của lao
động. Nó thể hiện sự hiểu biết bằng lý thuyết, về mặt kỹ thuật sản xuất và kỹ
năng lao động để hoàn thành những công việc có trình độ phức tạp nhất định.
Lao động có trình độ lành nghề là lao động có chất lợng cao hơn, là lao động
phức tạp hơn, tạo ra giá trị cao hơn lao động giản đơn.
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trờng Giang
2.2. Chế độ dinh dỡng
Nhu cầu về dinh dỡng là nhu cầu cơ bản của con ngời, nó không những
cần thiết để duy trì sự sống của con ngời mà còn giúp con ngời phát triển và
hoàn thiện bản thân mình. Việc cung cấp dinh dỡng sẽ tác động trực tiếp đến
tình hình sức khoẻ của con ngời, tạo cho con ngời sức khoẻ để lao động đồng
thời giúp con ngời hồi phục sức lực sau khi làm việc. Theo tiêu chuẩn của
Liên hiệp quốc thì về mức năng lợng cần đảm bảo là 2200 calo/ngày/ngời.
Đặc biệt là trẻ em khi trong bụng mẹ và sau khi sinh cần đợc đảm bảo
đầy đủ về số lợng và thành phần dinh dỡng sẽ làm giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh
dỡng, đảm bảo cho trẻ em khi sinh ra và lớn lên không bị còi cọc và giúp trẻ
thông minh hơn. Điều này sẽ giúp tạo ra một thế hệ nguồn lao động trong tơng
lai có chất lợng tốt hơn.
2.3. Chăm sóc y tế
Trong cơ thể con ngời luôn luôn tiềm ẩn một vài hoạt động và trong quá
trình hoạt động kinh tế xã hội thậm chí là nghỉ ngơi, giải trí họ cũng có thể
gặp những tai nạn bất ngờ. Nên ngời lao động luôn cần phải đợc chăm sóc y tế
ngay khi có bệnh và bị tai nạn để có thể tiếp tục làm việc. Chăm sóc y tế tốt sẽ
luôn đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động, giúp ngời lao động kéo dài thời
gian làm việc.
Cũng giống nh cung cấp dinh dỡng, việc chăm sóc y tế cho bà mẹ và trẻ
em cũng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng của nguồn nhân lực trong tơng lai.
2.4. Nhân tố về tập quán, truyền thống và văn hoá
Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán lối sống là nguồn gốc cơ bản
hình thành lên năng lực phẩm chất của ngời lao động. Phong tục tập quán tốt
đẹp, lối sống lành mạnh sẽ tạo cho ngời lao động một năng lực tinh thần khoẻ
mạnh thuần khiết. Ngời lao động có nhận thức sâu sắc về lao động, ý thức làm
việc cao. Tuy nhiên, nó cũng ảnh hởng tới tác phong làm việc của ngời lao
động.
Nguồn lao động của nớc ta đợc đánh giá là có chất lợng cao về mặt
năng lực phẩm chất. Ngời Việt Nam cần cù chịu khó, sáng tạo và ham học hỏi,
điều này đợc đúc kết lên từ truyền thống văn hoá 4000 năm dựng nớc và giữ
nớc, từ những tập quán tốt đẹp, thuần phong mỹ tục, con ngời Việt Nam đã đ-
ợc tôi luyện qua nhiều thử thách khó khăn hình thành ý chí, năng lực, tinh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét