Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty dệt vải công nghệip hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động tại công ty dệt vải công nghệip hà nội": http://123doc.vn/document/1055347-mot-so-bien-phap-nham-nang-cao-hieu-qua-to-chuc-su-dung-von-luu-dong-tai-cong-ty-det-vai-cong-ngheip-ha-noi.htm


1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Sử dụng VLĐ có hiệu quả để có tác động đến toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nâng cao hiểu dụng VLĐ của doanh
nghiệp cần thiết là do:
- Thứ nhất: Tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên
theo đúng kế hoạch. Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện
giá trị vật t hàng hoá nhiều hay ít.
Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ. Qua đó giúp
doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất
, giúp doanh nghiệp nắm đợc tình hình vận động của vật t, thúc đẩu doanh
nghiệp giảm dự trữ tới mức tối thiểu, chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá
trình sản xuất liên tục, thờng xuyên, tăng nhanh tốc độ thu tiền, thiến hành
thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thứ hai: bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là LN, nhng trớc
đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho doanh nghiệp đạt đợc mức thu lợi
nhuận là phải bảo toàn VLĐ. Đặc điểm của VLĐ là chuyển dịch toàn bộ một
lần vào chi phí $ và hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy, việc bảo
toàn VLĐ là bảo toàn về mặt giá trị.
Nh vây, việc bảo toàn VLĐ giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh thuận lợi và là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nói
chung và VLĐ nói riêng.
- Thứ ba: tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần
quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Việc tổ chức sử dụng VLĐ đạt hiệu quả cao không những giúp doanh nghiệp
sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất , chi phí bảo quản đồng thời
thúc đẩy tiêu thụ và thanh toán kịp thời.
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp có điều
kiện phát triển sản xuất , áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Từ đó tạo ra khả
5
năng để doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi
phí $
- Thứ t: đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trớc sự cạnh
tranh gay gắt, trớc xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh nghiệp:
VLĐ của doanh nghiệp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp bình thờng liên
tục. Với vai trò quan trọng nh vậy thì doanh nghiệp cần phải sử dụng VLĐ
sao cho nó có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh, góp phần nâng cao hoạt động
của doanh nghiệp
Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:
- Với một lợng VLĐ nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn.
- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợng
VLĐ đem lại tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tốc độ tăng lợi nhuận
lớn hơn tốc độ tăng VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một doanh nghiệp ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
a. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ:
Tổng doanh thu thuần
+. Số vòng quay của VLĐ=
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
+. Hệ số đảm nhiêm VLĐ: hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều. Chỉ tiêu này cho ta biết để có
đợc một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ=
Tổng số doanh thu thuần
b. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
6
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các
khoản phải thanh toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Nó
bao gồm các chỉ tiêu sau:
TSLĐ
+. Hệ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp nó cho
biêt mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các
tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn
của các khoản nợ đó.
+. Hệ số Vốn bằng tiền + Các khoản ngắn hạn + Các khoản phải thu
thanh toán =
nhanh Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không
phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ.
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
+. Tỷ lệ thanh toán bán ngay =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán bán ngay cho biết khả năng thanh toán tại thời điểm xác
định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ.
+. Tỷ lệ dự trữ Dự trữ
trên =
VLĐ vòng TSLĐ - Nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu do
giá trị hàng dự trữ giảm giá.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, cần phải xem xét các nhân tố ảnh h-
ởng của nó. ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ có rất nhiều, nhân tố song
để tiện cho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng VLĐ thành 2 nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân
tố chủ quan.
7
+. Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trờng bên ngoài doanh nghiệp gây
ra. Nó không phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp và không nằm trong
tầm
Kiểm soát của doanh nghiệp. Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất
của doanh nghiệp là tận dụng hay tự điều chỉnh nhằm với sự biến động của
chúng.
(1) Nhu cầu tiêu dùng.
(2) Tình hình cung ứng hàng hoá.
(3) Cơ sở hạ tầng xh.
(4) Tình hình cạnh tranh.
(5) Các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nớc.
Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong doanh nghiệp . Nó
thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp . Nhóm nhân tố chủ quan gồm:
(1) Trình độ lao động của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
(2) Các chính sách tài chính của doanh nghiệp .
(3) Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá.
(4) Hạ tầng cơ sở vật chất của doanh nghiệp .
4.Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp phải đảm bảo nhu cầu
VLĐ cho sản xuất xây dựng, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, kết hợp
sự vận động có VLĐ với sự vận động cuả vật t hàng hoá và bảo toàn vốn.
Vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau đây:
- Xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ đáp ứng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thuận lợi, liên
tục đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn, thúc đẩy VLĐ luân chuyển
nhanh từ đó nâng cao hiệu qủa sử dụng VLĐ của doanh nghiệp .
- Lựa chọn hình thức khai thác huy động VLĐ thích hợp nhằm đáp ứng
nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai thác
các nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn
8
bên ngoài hợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh
nghiệp .
- Tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quay
VLĐ , kỳ luân chuyển bảo quản VLĐ, các chỉ tiêu đợc tính toán trên cơ
sở mức vận chuyển VLĐ và VLĐ bảo quản. Vởy xu hớng chung để tăng
tốc độ luân chuyển VLĐ , nâng coa hiệu quả sử dụng VLĐ là tăng tổng
mức luân chuyển VLĐ , giảm VLĐ bình quân trong kỳ.
- Để tăng tốc độ luân chuyển vld, sử dụng tiết kiệm hiệu quả cần thực hiện
tốt các biên pháp quản lý vld ở các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh khâu dự trữ sản xuất , khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh
toán với bạn hàng. Đối với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
có biện pháp tăng tốc độ luân VLĐ nh sau:
Thứ nhất: Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong lĩnh vực sản xuất :
Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rút
ngắn thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu
chất lợng kỹ thuật, hạn chế thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián
đoạn các khâu trong quá trình sản xuất .
Thứ hai : Tăng tốc độ luôn chuyển Vốn Lu Động trong khâu lu thông. Thời
gian luân chuyển vốn lu thông phụ thuộc vào hoạt động tiêu thụ và1 mua
sắm. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các Doanh Nghiệp
luon cố gắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tơí mức
tối thiểu. Để thực hiện nhiệm vụ này Doanh Nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ
thông tin, khả năng sản xuất tối đa của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất
tiêu thụ sản phẩm và thực hiện thu hồi công nợ. Việc quản lý Vốn Lu Động
ở khâu này không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thành phẩm, Vốn Lu Động luân
chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng Vốn Lu Động của doanh nghiệp .
Thứ ba: giải quyết công tác luân chuyển vốn ở khâu dự trữ nguyên vật liệu,
hàng hoá.
+ Hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá. Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của công
9
ty tiến hành đợc liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm tăng
tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiêp. Ký kết hợp đồng cũng
giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phản ánh sản xuất kinh doanh có lợi
nhất, kết hợp hợp lý cac yêu tố lao động, tiền vốn, vật t của doanh nghiệp.
+ Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ thúc
đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Vậy doanh
nghiệp cần chú trọng đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ của cán bộ công
nhân viên của công ty.
Trên đây là một số biện pháp căn bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp. Tuy nhiên đối với những
điều kiên cụ thể của từng doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng
biệt. Vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế của mình mà quyết
định những biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất.
10
Ch ơng II:
Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lu động ở Công
ty Dệt vải Công nghiệp Hà Nội
I.Khái quát đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty dệt vải Công
nghiệp Hà Nội:
1.Quá trình hình thành công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
- Công ty dệt vải công nghiệp là một doanh nghiệp quốc doanh Trung
Ương thuộc bộ Công nghiệp quản lý, trực thuộc tổng công ty dệt may
Việt Nam.
Tên gọi: Công ty dệt vải Công nghiệp Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Ha Noi Industrial Canvas Textile
Company
Tên viết tắt: Haicatex
Trụ sở chính: 93 đờng Lĩnh Nam- Mai Động- Quận Hai Ba Tr-
ng- Hà Nội
-Tiền thân của công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội là một xí nghiệp dệt chăn
đợc thành lập từ bộ phân B10 của nhà máy chăn Nam Định sơ tán lên xã
Vĩnh Tuy- huyên Thanh Trì - Hà Nội ngày 10/04/1967. Quy mô ban đầu của
cong ty còn nhỏ, tiền vốn mới chỉ có 528.296 đồng: giá trị tổng sản lợng chỉ
đạt 181.846 đồng. Với 147 lao động, nhiệm vụ chính là sản xuất chăn chiên
phục vụ cho quân đội.
- Nhà máy vừa sản xuất vừa đầu t bổ sung nguồn vốn, lắp đặt bổ xung
thêm máy móc thiết bị, xây dựng hệ thống nhà xởng, kho tàng, đờng xá
nội bộ
- Đến 10/1973 Công ty đổi tên thanh Nhà máy dệt vải công nghiệp Hà Nội
với nhiệm vụ chính là sản xuất vải sợi dùng trong công nghiệp.
+ Vải bạt dùng sản xuất giầy vải, quần áo bảo hộ lao động, quân trang, băng
tải nhẹ, màng lọc
+ Vải mành dùng sản xuất lốp xe đạp, xe máy các loại, đại thang
11
+ Sơi xe cho may bao công nghiệp, làm dây mìn, dây buộc
- Thích ứng sự phát triển của nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch
hoá tập trung sang cơ chế thị trờng, với sự phát triển lớn mạnh của công
ty, tháng 7/1994 công ty đổi tên thành Công ty dệt vải công nghiệp Hà
Nội và mang tên đó cho đến nay.
- Nh vậy, trải qua quá trình xây dựng, phân đấu và trởng thành cùng với sự
chuyển đổi của nền kinh tế mới có sự quản lý
Của nông nghiệp, công ty dệt vải công ngiệp HN đã có nhiều cố gắng, tích
cực trong hoạt động sản xuất dinh doanh, không ngừng nâng cao chất lợng
sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngaỳ càng cao của thị trờng tiêu thụ.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất của công ty:
2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Chức năng chính của công ty dệt vải công nghiệp HN là sản xuất các mặt
hàng vải sợi phục vụ cho ngành công ngiệp nh vải bạt, vải mành, sợi xe đợc
phân theo các xí nghiệp.
- XN vải bạt: Sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho các công ty giầy xuất khẩu
và nội địa.
- XN vải mành: Sản phẩm sản xuất ra phục vụ các công ty cao su (Công ty
cao su sao vàng, Công ty cao su Đà Nẵng, Công ty cao su Mina)
- XN may: Thực hiện may gia công xuất khẩu hay là bán POB.
Hoạt động kinh doanh: Công ty không chỉ sản xuất các loại vải sợi, sản phẩm
may mặc phục vụ cho công nghiệp, quốc phòng, tiêu dùng, xuất khẩu, mà
còn mở rộng kinh doanh các vật t, thiết bị dệt may.
2.2: Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty dệt vải CNHN có tổng số cán bộ công nhân viên là đợc bố trí theo
các phòng ban nh sau:
- Giám đốc công ty: Là ngời trực tiếp điều hành công việc, có quyền lực
cao nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hoạt động tổ chức pháp
luật. Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này bảo đảm sự gọn nhẹ, xử lý nhanh
các thông tin, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo một cách nhanh chóng
kịp thời và đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo nắm
vững tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và có chỉ định sát sao phù
hợp với tình hình thực tế.
12
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Việc quản lý sản xuất tại công ty đợc điều hành từ trên xuống, căn cứ vào
nhiệm vụ và kế hoạch đã đặt ra các phòng đợc phân đều ra đảm nhận chức
năng nhất định và phối hợp với nhau về cung ứng vật t kỹ thuật, tiêu thụ
thành phẩm và do sự đảm nhiệm của phòng sản xuất kinh doanh kết hợp với
phòng tài chính kế toán trong việc xác định giá bán hay số lợng cần đa ra
tiêu thụ.
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên:
13
XN
dệt
vải
bạt
XN
dệt
vải
bạt
XN dệt
vải
mành
XN dệt
vải
mành
Phòng
Khoa
học
Công
Nghệ
Phòng
Khoa
học
Công
Nghệ
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
tài chính
kế toán
Phòng
sản xuất
kinh
doanh
Phòng
sản xuất
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
tồng hợp
Phòng
hành
chính
tồng hợp
Phòng
dịch vụ
đời sống
Phòng
dịch vụ
đời sống
XN
may
thêu
XN
may
thêu
Phòng
Bảo vệ
quân sự
Phòng
Bảo vệ
quân sự
Giám đốc
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật
PGĐ kỹ thuật
PGĐ sản xuất
PGĐ sản xuất
Kế toán tr ởng
Kế toán tr ởng
Kế toán viên
tổng hợp
Kế toán viên
tổng hợp
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Kế toán viên
Kế toán viên
+. Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán của
công ty, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm TSLĐ, tình hình trích và nộp
KH.
+ Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hình
xuất, nhập, tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tính l-
ơng, hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán.
+ Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ, kiểm tra, xử
lý sơ bộ hạch toán ban đầu và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi và bảo quản tiền mặt của xí nghiệp.
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh một số năm gần đay của công ty dệt vải
công nghiệp Hà Nội.
Trong một vài năm qua, công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng và nhiệm vụ đạt hiệu quả
cao. Mặc dù có những biến động tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài n-
ớc nhng cán bộ công nhân viên toàn công ty đã đoàn kết, ra sức hoạt động
kinh doanh, luôn hoàn thành kế hoạch đặt ra, đạt đợc những kết quả khích lệ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong hoạt động ngoại thơng, bộ máy lãnh đạo sáng suốt với phơng châm
năng động, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ
thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thời thực hiện các chính sách
Marketing nhằm tiêu thụ tốt sản phẩm của công ty ra nớc ngoài.
Trong hoạt động nội thơng, công ty thực hiện sản xuất kinh doanh các loại
vải bạt, vải mành, vải sợi kỹ thuật nhằm cung cấp khối lợng lớn và hầu hết
cho các công ty cao su lớn ở Việt Nam. Hàng năm doanh thu tiêu thụ của
công ty khá cao, kết quả thể hiện qua bảng sau:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét