Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

GA Tin 11 XỊN


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Tin 11 XỊN": http://123doc.vn/document/555847-ga-tin-11-xin.htm


Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
- Cú pháp các ngôn ngữ lập trình khác nhau
cũng khác nhau, ngôn ngữ Pascal dùng cặp
từ Begin – End để gộp nhiều lệnh thành 1
lệnh nhưng C
++
lại dùng cặp kí hiệu {}.
Ví dụ: Xét 2 biểu thức:
A + B (1) A, B là các số thực.
I + J (2) I, j là các số nguyên.
Khi đó dấu + trong (1) sẽ là cộng hai số
thực, trong (2) là cộng hai số nguyên.
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau cũng có cách xác
định ngữ nghĩa khác nhau.
HS: Lắng nghe, ghi chép.
GV: Đưa ra ví dụ ngôn ngữ tự nhiên cũng có
bảng chữ cái, ngữ pháp (cú pháp) và nghĩa
của câu, từ.
GV: Trong các ngôn ngữ lập trình nói
chung, các đối tượng sử dụng trong chương
trình đều phải đặt tên để tiện cho việc sử
dụng. Việc đặt tên trong các ngôn ngữ khác
nhau là khác nhau, có ngôn ngữ phân biệt
chữ hoa, chữ thường, có ngôn ngữ không
phân biệt chữ hoa, chữ thường.
GV: Giới thiệu cách đặt tên trong ngôn ngữ
cụ thể Pascal.
Ví dụ :
Tên đúng: a, b, c, x1, x2, _ten …
Tên sai: a bc,2x, a&b …
GV: Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ bản
này nhưng tùy theo ngôn ngữ mà các tên có
ý nghĩ khác nhau trong các ngôn ngữ khác
nhau.
o Trong khi soạn thảo chương trình, các
ngôn ngữ lập trình thường hiển thị các
tên dành riêng với một màu chữ khác
hẳn với các tên còn lại giúp người lập
trình nhận biết được tên nào là tên
dành riêng (từ khóa). Trong ngôn ngữ
Pascal, từ khóa thường hiển thị bằng
màu trắng.
chương trình.
c. Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần
thực hiện ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ
cảnh của nó.
- Cú pháp cho biết cách viết chương
trình hợp lệ, ngữ nghĩa xác định ý
nghĩa của các tổ hợp ký tự trong
chương trình.
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch
phát hiện và thông báo cho người lập
trình. Chương trình không còn lỗi cú
pháp thì mới có thể dịch sang ngôn
ngữ máy.
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy
chương trình.
2. Một số khái niệm
a. Tên
- Mọi đối tượng trong chương trình đều
phải được đặt tên. Mỗi ngôn ngữ lập
trình có một quy tắc đặt tên riêng .
- Trong ngôn gnữ Turbo Pascal tên là
một dãy liên tiếp không qúa 127 ký tự
bao gồm các chữ cái, chữ số và dấu
gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng
chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Trong Free Pascal, tên có thể có tối đa
255 ký tự.
- Ngôn ngữ lập trình Pascal không phân
biệt chữ hoa, chữ thường nhưng một
số ngôn ngữ lập trình khác lại phân
biệt chữ hoa và chữ thường.
- Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại tên
cơ bản: Tên dành riêng, tên chuẩn và
tên do người lập trình tự đặt.
Tên dành riêng:
- Là những tên được ngôn ngữ lập trình
quy định với ý nghĩa xác định mà người
lập trình không thể dùng với ý nghĩa
khác.
- Tên dành riêng còn được gọi là từ khóa
Ví dụ: Một số từ khóa
Trong ngôn ngữ Pascal: Program, Var,
Uses, Begin, End, …
Trong ngôn ngữ C
++
: main, include,
while, void,…
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
GV: Mở một chương trình viết bằng Pascal
để học sinh quan sát cách hiển thị của một
số từ khóa trong chương trình.
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung
cấp một số đơn vị chương trình có sẵn
trong các thư viện chương trình giúp
người lập trình có thể thực hiện được
nhanh một số thao tác thường dùng.
- Giáo viên chỉ cho học sinh một số tên
chuẩn trong ngôn ngữ Pascal.
GV: Đưa ra ví dụ: Để viết chương trình giải
phương trình bậc hai ta cần khai báo
những tên sau:
+ a,b,c là ba tên để lưu ba hệ số của
chương trình.
+ X1,X2 là 2 tên dùng để lưu
nghiệm nếu có.
+ Delta là tên để lưu giá trị của
Delta.
- Hằng thường có 2 loại, hằng được đặt
tên và hằng không được đặt tên. Hằng
không được đặt tên là những giá trị
viết trực tiếp khi viết chương trình. Mỗi
ngôn ngữ lập trình có một quy định về
cách viết hằng riêng.Hằng được đặt tên
cũng có cách đặt tên cho hằng khác
nhau.
- Biến là đối tượng được sử dụng nhiều
nhất trong khi viết chương trình. Biến
là đại lượng có thể thay đổi được nên
thường được dùng để lưu trữ kết qủa,
làm trung gian cho các tính toán,…Mỗi
loại ngôn ngữ có những loại biến khác
nhau và cách khai báo cũng khác nhau.
- Khi viết chương trình, người lập trình
thường có nhu cầu giải thích cho những
câu lệnh mình viết, để khi đọc lại được
thuận tiện hoặc người khác đọc có thể
hiểu được chương trình mình viết, do
vậy các ngôn ngữ lập trình thường
cung cấp cho ta cách để đưa các chú
thích vào trong chương trình.
- Ngôn ngữ khác nhau thì cách viết chú
thích cũng khác nhau.
GV: Mở một chương trình Pascal đơn giản
có chứa các thành phần là các khái niệm
của bài học, nếu không có máy để giới
thiệu thì có thể sử dụng bản in sẵn khổ
lớn. chỉ cho học sinh từng khái niệm được
thể hiện trong chương trình .
Tên chuẩn:
- Là những tên được ngôn ngữ lập trình
(NNLT) dùng với ý nghĩa nào đó trong
các thư viện của NNLT, tuy nhiên người
lập trình có thể sử dụng với ý nghĩa
khác.
Ví dụ: Một số tên chuẩn
Trong ngôn ngữ Pascal: Real, Integer, Sin,
Cos, Char, …
Trong ngôn ngữ C
==
: cin,cout. Getchar…
Tên do người lập trình tự đặt
- Được xác định bằng cách khai báo
trước khi sử dụng và không được trùng
với tên dành riêng.
- Các tên trong chương trình không được
trùng nhau
b. Hằng và biến
Hằng: Là các đại lượng có giá trị không đổi
trong quá trình thực hiện chương trình.
- Các ngôn ngữ lập trình thường có:
+ Hằng số học : số nguyên hoặc số thực.
+ Hằng xâu : là chuỗi ký tự đặt trong d6áu
nháy “ hoặc ””
+ Hằng Logic : là các giá trị đúng hoặc sai
Biến:
- Là đại lượng được đặt tên, giá trị có thể
thay đổi được trong chương trình.
- Các NNLT có nhiều loại biến khác nhau.
- Biến phải khai báo trước khi sử dụng.
c. Chú thích
- Trong khi viết chương trình có thể viết
các chú thích cho chương trình. Chú
thích không làm ảnh hưởng đến
chương trình.
Trong Pascal chú thích được đặt trong
{ và } hoặc (* và *)
Trong C
++
Chú thích đặt trong /* và */
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
IV. CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
 Nhắc lại một số khái niệm mới
 Cho bài tập về nhà
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
CHƯƠNG II:
CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
§3
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ
lập trình.
 Biết cấu trúc của một chương trình Pascal: cấu trúc chung và các
thành phần.
 Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.
II.PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
 Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III. LƯU Ý SƯ PHẠM:
 Cách dạy hiệu qủa nhất là có một chương trình mẫu với đầy đủ các
thành phần của một chương trình, chỉ cho học sinh từng thành phần
trong chương trình đó và thành phần nào có thể có, thành phần nào
bắt buộc phải có …
IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung

Ổn định lớp:
+ Chào thầy cô.
+ Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
+ Chỉnh đốn trang phục
GV : Thuyết trình đưa ra cấu trúc chung
của chương trình :
HS: Lắng nghe, ghi chép
GV : Thuyết trình đưa ra kiến thức
HS : Lắng nghe, ghi chép .
GV : Phần khai báo sẽ báo cho máy biết
chương trỉnh sẽ sử dụng những tài nguyên
nào của máy.
GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách khai
báo khác nhau và tùy thuộc vào ngôn ngữ
mà ta cần tìm hiểu xem trong chương trình
ta cần khai báo những gì .
GV : Thư viện chương trình thường chứa
1. Cấu trúc chung
- Mỗi chương trình nói chung gồm 2 phần:
phần khai báo và phần thân chương trình.
[<Phần khai báo>]
<Phần thân>
2. Các thành phần của chương trình
a.Phần khai báo
- Có thể khai báo tên chương trình, hằng
được đặt tên, biến, thư viện, chương trình
con,…
Khai báo tên chương trình
- Trong Turbo pascal
Program <tên chương trình>;
- Tên chương trình do người lập trình tự
đặt theo đúng quy tắc đặt tên.
Ví dụ : Program Bai_1;
Program Tong;
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
những đoạn chương trình lập sẵn giúp
người lập trình thực hiện một số công việc
thường dùng, các đoạn chương trìnhnày
cực kỳ hữu ích cho gnười lập trình, nhất là
trong những ngôn ngữ lập trình tiên tiến
hiện nay.
GV : Lấy một ngôn ngữ lập trình mới nhất
hiện nay, chẳng hạn Visual Basic.NET, lấy
một số lệnh để học sinh thấy được sự tiện
dụng khi sử dụng thư viện.
GV : Khai báo hằng là việc đặt tên cho hằng
để tiện khi sử dụng và tránh việc phải viết
lặp lại nhiều lần cùng một hằng trong
chương trình. Khai báo hằng còn tiện lợi
hơn khi cần thay đổi giá trị của nó trong
chương trình.
GV : Lập trình bằng ngôn ngữ nào cần tìm
hiểu cách khai báo hằng của ngôn ngữ ấy.
GV : Nếu có thể giáo viên giải thích để học
sinh có thể hiểu được rằng, khai báo biến
là xin máy tính cấp cho chương trình một
vùng nhớ để lưu trữ và xử lý thông tin
trong bộ nhớ trong.
GV : Mỗi ngôn ngữ lập trình có cách tổ chức
chương trình khác nhau, thường thì phần
thân chứa các câu lệnh của chương trình.
GV : Đưa ra những ví dụ khác nhau về cách
viết thân chương trình trong các ngôn ngữ
lập trình khác nhau.
GV : Cho học sinh quan sát 2 chương trình
trong 2 ngôn ngữ khác nhau là Pascal và C
+
+
.
HS : Quan sát và nhận xét về cách viết của
hai chương trình trong 2 ngôn ngữ khác
nhau.
Thông qua đó học sinh cần nhận ra : hai
chương trình cùng thực hiện một công việc
nhưng viết bằng hai ngôn ngữ khác nhau
nên hệ thống các câu lệnh trong chương
trình cũng khác nhau.
Có thể thêm câu lệnh hiển thị một xâu vào
Khai báo thư viện:
- Trong ngôn gnữ Pascal :
Uses <tên thư viện>;
- Trong ngôn ngữ C
++
:
#include<Tên tệp thư viện>
Ví dụ: Trong Turbo Pascal : Uses CRT,
GRAPH;
Trong VISUAL STUDIO 2005 :
Imports System.Xml
Khai báo hằng :
- Những hằng sử dụng nhiều lần trong
chương trình thường được đặt tên cho
tiện khi sử dụng.
Ví dụ:
Trong Pascal :
Const N = 100;
e = 2.7;
Trong C
++
:
Const int N = 100;
Const float e = 2.7
Khai báo biến :
- Mọi biến sử dụng trong chương trình
đều phải khai báo để chưoyng trình
dịch biết để xử lý và lưu trữ.
- Biến chỉ mang một giá trị gọi là biến
đơn
(Khai báo biến sẽ trình bày ở bài 5)
Phần thân chương trình :
- Thân chương trình thường là nơi chứa
toàn bộ các câu lệnh của chương trình
hoặc lời gọi chương trình con.
- Thân chương trình thường có cặp dấu
hiệu bắt đầu và kết thúc chương trình
Ví dụ: Trong ngôn gnữ Pascal
Begin
[<Các câu lệnh>]
End.
3. Ví dụ chương trình đơn giản
Xét hai chương trình đơn giản trong 2 ngôn
ngữ khác nhau sau đây :
Chương trình 1 : Trong ngôn ngữ Turbo
Pascal
Program VD;
Begin
Write(‘Chao cac ban’);
Readline;
End.
Chương trình 2 : Trong ngôn ngữ C
++
#include<stdio.h>
Main()
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
trong chương trình Pascal để thể hiện rõ
hơn là nếu muốn đưa ra câu thông báo thì
ta có thể sử dụng lệnh. Writeln và xâu
được để trong dấu nháy đơn .
{
Printf(“Chao cac ban”);
}
V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
 Nhắc lại một số khái niệm mới
 Cho một chương trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh phân biệt và chỉ rõ từng
thành phần của chương trình đó.
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic, và
miền con.
 Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
 Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III. LƯU Ý SƯ PHẠM:
 Trong phần này giáo viên chú ý cần lấy nhiều ví dụ đơn giản để
học sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu cần khai báo. …
IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Ổn định lớp:
 Chào thầy cô.
 Cán bộ lớp báo cáo sỉ số
 Chỉnh đốn trang phục
GV : Vấn đáp: Khi cần viết chương trình
quản lý học sinh ta cần sử lý thông tin ở
những dạng nào ?
HS : Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
GV : Phân tích câu trả lời của học sinh, đưa
ra một vài dạng thông tin như sau :
- Họ tên học sinh là những thông tin
dạng văn bản hay là dạng ký tự .
- Điểm của học sinh là các thông tin các
số thực .
- Số thứ tự của học sinh là các số
nguyên.
- Một số thông tin khác lại chỉ cần biết
chúng là đúng hay sai .
GV : Thuyết trình đưa ra một số bổ sung
như sau :
- Ngôn ngữ lập trình nào cũng đưa ra
một số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ
những kiểu đơn giản này ta có thể xây
dựng thành những kiểu dữ liệu phức
tạp hơn.
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn
của nó, máy tính không thể lưu trữ tất
cả các số trên trục số nhưng nó có thể
lưu trữ với độ chính xác cực cao.
- Tùy thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà
tên của các kiểu dữ liệu khác nhau và
miền giá trị của các kiểu dữ liệu này
cũng khác nhau.
- Với mỗi kiểu dữ liệu người lập trình
NNLT Pascal có một số kiểu dữ liệu chuẩn
sau :
1. Kiểu số nguyên
Kiểu Số
Byte
Miền giá trị
BYTE 1 0 … 255
INTEGER 2 -2
15
… 2
15
- 1
WORD 2 0 … 2
16
- 1
LONGINT 4 -2
31
… 2
31
- 1
2. Kiểu thực
- Có nhiều kiểu cho giá trị là số thực nhưng
hay dùng một số kiểu sau :
Tên kiểu Miền giá trị Số Byte
REAL 0 hoặc nằm trong
(10
-38


10
38
)
6
EXTENDED 0 hoặc nằm trong
(10
-4932


10
4932
)
10
3. Kiểu kí tự
- Tên kiểu: CHAR
- Miền giá trị: Là các kí tự trong bảng mã
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
cần ghi nhớ tên kiểu, miền giá trị và
số lượng ô nhớ để lưu một giá trị
thuộc kiểu đó.
- Trong lập trình nói chung thì kiểu kí tự
thường là tập các kí tự trong các bảng
mã kí tự, trong các bảng mã hóa kí tự
người ta quy định có bao nhiêu kí tự
khác nhau và mỗi kí tự có một mã
thập phân tương ứng. Để lưu các giá
trị là kí tự thì phải lưu mã thập phân
tương ứng của nó .
GV : Đặt câu hỏi: Em biết những bảng mã
nào?
HS : HS sẽ đưa ra một số bảng mã nhưng
GV chú ý các em NNLT Pascal chỉ sử dụng
bảng mã ASCII cho kiểu kí tự.
- Kiểu logic là kiểu thường chỉ có 2 giá trị
đúng – sai. Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại
có cách mô tả kiểu logic khác nhau,
Pascal dùng True – False nhưng một số
ngôn ngữ khác lại mô tả bằng 0 – 1,…
Có ngôn ngữ lại không có kiểu logic mà
người lập trình phải tự tìm cách để thể
hên những giá trị dạng này.
ASCII gồm 256 ký tự
- Mỗi ký tự có 1 mã tương ứng từ 0 đến
255
- Các kí tự có quan hệ so sánh, việc so
sánh dựa trên mã của từng kí tự.
Ví dụ: Trong bảng mã ASCII, các kí tự trong
bảng chữ cái tiếng Anh xếp liên tiếp vối
nhau, các chữ số cũng xếp liên tiếp, cụ thể:
A mã 65; a mã 97, 0 mã 48
4. Kiểu logic
- Tên kiểu : Boolean
- Miền giá trị : Chỉ có 2 giá trị là TRUE
(Đúng) hoặc FALSE (Sai)
- Một số ngôn ngữ có cách mô tả các giá
trị logic bằng những cách khác nhau.
- Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ
lập trình nào thì cần tìm hiểu đặc trưng
của các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ đó.
V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:
 Nhắc lại các kiểu dữ liệu đơn giản hay dùng.
 Cho về nhà một số ví dụ về việc lưu trữ trong cuộc sống và yêu cầu
học sinh tìm kiểu dữ liệu tương ứng
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
§5 KHAI BÁO BIẾN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Hiểu được cách khai báo biến.
 Khai báo đúng
 Nhận biết được khai báo sai.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
 Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp.
 Phương tiện : Máy chiếu, máy tính, phòng chiếu hoặc bảng
III. LƯU Ý SƯ PHẠM:
Trong phần này giáo viên chú ý cần llấy nhiều ví dụ đơn giản để học
sinh luyện tập việc xác định kiểu dữ liệu và tự khai báo biến.
Chú ý cho học sinh :
 Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó.
 Không nên đặt tên qúa ngắn hay quá dài, dễ dẫn đến mắc lỗi
hoặc hiểu nhầm.
 Khai báo biến cần quan tâm đến phạm vi giá trị của nó.
IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
Ổn định lớp:
 Chào thầy cô.
 Cán bộ lớp báo cáo sỉ
số
 Chỉnh đốn trang phục
GV : Khai báo biến là chương trình báo cho
máy biết phải dùng những tên nào trong
chương trình.
HS : Lắng nghe và ghi chép
Ví dụ :
- Để giải phương trình bậc hai
ax
2
+ bx + c = 0
cần khai báo các biến như sau:
Var a, b, c, x1, x2, delta : real;
- Để tính chu vi và diện tích tam giác cần
khai báo các biến sau:
Var a, b, c, p, s, cv: Real;
Trong đó :
a, b, c: dùng để lưu độ dài 2 cạnh của
tam giác.
p: nửa chu vi tam giác
cv, s: chu vi và diện tích tam giác
GV : Đặt câu hỏi: Khi khai báo biến cần chú
ý những điều gì ?
HS : Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV : Phân tích câu trả lời của học sinh
- Trong ngôn ngữ Pascal, biến đơn được
khai báo như sau :
Var <danh sách biến> : <kiểu số liệu>
Trong đó:
+ Var : là từ khóa dùng để khai báo biến
+ Danh sách biến : tên các biến cách nhau
bởi dấu phẩy
+ Kiểu dữ liệu : là một kiểu dữ liệu nào đó
của ngôn ngữ Pascal
+ Sau Var có thể khai báo nhiều danh
sách biến có những kiểu dữ liệu khác
nhau
+ Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý
nghĩa của nó.
+ Không nên đặt tên quá ngắn hay quá
dài, dễ dẫn tới mắc lỗi hoặc hiểu nhầm.
+ Khai báo biến cần quan tâm đến phạm
vi giá trị của nó .
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11
Sở GD – ĐT Nam Định Trường THPT Lê Quý Đôn
V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ :
 Nhắc lại một số khái niệm mới.
 Cho bài tập về nhà
Gi¸o ¸n lý thuyÕt Tin Häc 11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét