LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương điện trường – điện thế - hiệu điện thế trong chương trình vật lí đại cương": http://123doc.vn/document/1052777-mot-so-cau-hoi-trac-nghiem-khach-quan-chuong-dien-truong-dien-the-hieu-dien-the-trong-chuong-trinh-vat-li-dai-cuong.htm
cương của SV đại học sư phạm TP.HCM.
– Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo các mức độ nhận thức ở chương " Điện
trường và điện thế- hiệu điện thế " và thực nghiệm đánh giá 143 SV hệ chính quy và 63 SV hệ cử nhân
khóa 35 của trường Đại học sư phạm TP.HCM.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
– Phương pháp nghiên cứu luận.
– Phương pháp nghiên cứu điều tra, phỏng vấn.
– Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
– Phương pháp bổ trợ (phần mềm xử lý thống kê Test và phần mềm đảo đề).
– Phương pháp thống kê tốn học.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẦN NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA–ĐÁNH GIÁ BẰNG TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHƯƠNG I
I. TỔNG QUAN VỀ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ:
- Trong cuộc sống thường ngày, nhu cầu về đo lường và đánh giá chiếm một tỉ lệ lớn. Con người ln
phải đối chiếu các hoạt động đang triển khai với các mục đích đã định, hoặc thẩm định với các kết
quả đã làm để từ đó cải tiến.
1.1 Nhu cầu đo lường và đánh giá trong giáo dục:
- Muốn đánh giá được chính xác thì phải đo lường trước. Khơng có số đo thì khơng thể đưa ra n hững
nhận xét hữu ích.
- Trong giáo dục, việc đo lường và đánh giá đóng vai trò rất quan trọng bởi nhờ đó mà giáo viên hiểu
được trình độ, khả năng tiếp thu của học sinh, từ đó đề ra hình thức dạy học phù hợp với từng đối
tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy và học.
Trong giáo dục, dụng cụ đo lường chính là các hình thức kiểm tra đánh giá. Một dụng cụ đo
lường tốt cần có trước hết những đặc điểm : tính tin cậy và tính giá trị.
Từ trước đến nay trong giáo dục đã có những hình thức đo lường kết quả học tập cơ bản như sau:
1.2 Các dụng cụ đo lường:
1.3 Đối chiếu giữa hình thức luận đề và trắc nghiệm khách quan:
1.3.1 Sự giống nhau giữa luận đề và trắc nghiệm
Báo cáo khoa học
Tiểu luận
Trắc nghiệm
Quan
sát
Viết
Vấn
đáp
Trắc nghiệm
khách quan
Câu 2 lựa chọn
Câu điền khuyết
Câu nhiều lựa
chọn
Câu ghép cặp
Luận đề
- Có thể đo lường mọi thành quả học tập quan trọng.
- Có thể được sử dụng để thuyết trình học sinh học tập nhằm đạt các mục tiêu:
Hiểu biết các ngun lý, tổ chức và phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các
vấn đề.
- Đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều phán đốn chủ quan.
- Giá trị của chúng phụ thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng.
Cả trắc nghiệm lẫn luận đề đều có thể sử dụng để :
- Đo lường mọi thành quả học tập mà một bài khảo sát viết có thể đo lường được.
- Khảo sát khả năng hiểu và áp dụng các ngun lý.
- Khảo sát khả năng suy nghĩ có phê phán.
- Khảo sát khả năng giải quyết các vấn đề mới.
- Khảo sát khả năng lựa chọn các sự kiện thích hợp và các ngun tắc để phối hợp chúng lại với nhau
nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp.
- Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức.
LUẬN ĐỀ
1.3.2 Sự khác nhau giữa luận đề và trắc nghiệm:
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
– Thí sinh phải tự mình soạn ra câu trả lời và
diễn tả bằng ngơn ngữ của chính mình.
– Số câu hỏi trong một bài tương đối ít, có tính
tổng qt.
–Thí sinh bỏ ra phần lớn thời gian để suy nghĩ và
viết.
–Chất lượng bài khơng những phụ thuộc vào bài
làm của thí sinh mà còn phụ thuộc vào kĩ năng
của người chấm bài.
–Bài thi tương đối dễ soạn, khó chấm, khó cho
điểm chính xác.
–Thí sinh tự bộc lộ cá tính của mình trong câu trả
lời, người chấm bài cho điểm theo các đáp án sẵn
và theo xu hướng riêng của mình.
–Cho phép và đơi khi khuyến khích sự "lừa
phỉnh".
–Sự phân bố điểm kiểm sốt một phần do người
chấm.
– Thí sinh chỉ cần lựa chọn câu trả lời đúng nhất
trong các câu trả lời cho sẵn.
– Số câu hỏi trong một bài nhiều, có tính chun
biệt.
–Thí sinh dùng nhiều thời gian để đọc và suy
nghĩ.
– Chất lượng bài xác định phần lớn do kĩ năng
của người soạn thảo.
–Bài thi khó soạn, chấm và cho điểm tương đối
dễ dàng và chính xác.
–Thí sinh tự do chứng tỏ mức độ hiểu biết của
mình qua tỷ lệ câu làm đúng, người soạn thảo tự
do bộc lộ kiến thức của mình qua việc đặt câu
hỏi.
–Cho phép đơi khi khuyến khích sự phỏng đốn.
–Sự phân bố điểm hầu như hồn tồn quyết định
do bài trắc nghiệm.
Theo ý kiến của các chun gia về trắc nghiệm, ta nên sử dụng luận đề và trắc nghiệm để khảo sát
kết quả học tập trong những trường hợp dưới đây:
LUẬN ĐỀ
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
– Khi nhóm học sinh dự thi hay kiểm tra khơng
q đơng và đề thi ch ỉ được sử dụng một lần
khơng dùng lại nữa.
– Khi giáo viên tìm mọi cách có thể được để
khuyến khích và khen thưởng sự phát triển kỹ
năng diễn tả bằng văn viết.
– Khi giáo viên muốn thăm dò thái độ hay tìm
hiểu tư tưởng của học sinh về một vấn đề nào đó
hơn là thành quả học tập của chúng.
– Khi giáo viên tin tưởng vào tài năng phê phán
và chấm bài luận đề một cách vơ tư và chính xác
hơn là vào khả năng soạn thảo những câu trắc
nghiệm tốt.
– Khi khơng có nhiều thời gian cho soạn thảo và
khảo sát nhưng lại có nhiều thời gian cho chấm
bài.
– Khi ta cần khảo sát thành quả học tập của một
số đơng học sinh, hay muốn bài khảo sát thấy có
thể sử dụng vào một lúc khác.
– Khi ta muốn có những điểm số đá ng tin cậy,
khơng phụ thuộc vào chủ quan của người chấm
bài.
– Khi những yếu tố cơng bằng, vơ tư chính xác là
những yếu tố quan trọng nhất của việc thi cử.
– Khi có nhiều câu trắc nghiệm tốt đã được dự
trữ sẵn để có thể lựa chọn và soạn lại một bài trắc
nghiệm mới, và muốn chấm nhanh để sớm cơng
bố kết quả.
– Khi muốn ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và
gian lận thi cử.
Để soạn thảo một bài trắc nghiệm cần thực hiện 6 bước cơ bản sau:
II. CÁC BƯỚC SOẠN THẢO MỘT BÀI TRẮC NGHIỆM
- Bước 1: Xác định mục đích bài kiểm tra.
- Bước 2: Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung.
- Bước 3: Xác định mục tiêu học tập.
- Bước 4: Thiết kế dàn bài trắc nghiệm.
- Bước 5: Lựa chọn câu hỏi cho bài trắc nghiệm.
- Bước 6: Trình bày bài kiểm tra.
Trắc nghiệm có thể phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Tùy theo từng mục đích, mà bài trắc
nghiệm sẽ có nội dung, mức độ khó dễ của bài, số lượng câu và thời gian làm bài thích hợp.
2.1 Xác định mục đích bài kiểm tra:
Ví dụ: + Bài thi cuối kì nhằm mục đích phát hiện ra được sự khác biệt giữa các học sinh giỏi và kém.
+ Bài kiểm tra thơng thường nhằm mục đích kiểm tra những hiểu biết tối thiểu về phần nào đó.
+ Mục đích chuẩn đốn, tìm ra những chỗ mạnh, chỗ yếu của HS để giúp ta quy hoạch việc
giảng dạy có hiệu quả hơn.
+ Mục đích tập luyện, hiểu thêm bài học, làm quen với lối thi trắc nghiệm
2.2 Phân tích nội dung, lập bảng phân tích nội dung chương trình cần kiểm tra:
2.2.1 Các bước phân tích nội dung:
Phân tích nội dung gồm 4 bước:
– Tìm ra những ý tưởng chính yếu của nội dung cần kiểm tra.
– Tìm ra những khái niệm quan trọng để đem ra khảo sát trong các câu trắc nghiệm (tức là lựa chọn
những từ, nhóm chữ, ký hiệu mà học sinh cần giải nghĩa).
– Phân loại hai hạng thơng tin: (1) Những thơng tin nhằm mục đích giải nghĩa hay minh họa và (2)
những khái luận quan trọng để lựa chọn những điều quan trọng mà học sinh cần phải nhớ.
– Lưạ chọn một số thơng tin và ý tưởng đòi hỏi học sinh phải có khả năng ứng dụng những điều đã
biết để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
Nội dung
Đề mục
2.2.2 Bảng phân tích nội dung:
Sự kiện Khái niệm
Ý tưởng quan trọng
(quy luật)
2.3 Xác định mục tiêu học tập:
2.3.1 Tầm quan trọng của việc xây dựng mục tiêu:
Xác định mục tiêu cụ thể cho từng mơn học hay chương trình học là vơ cùng quan trọng. Xây
dựng mục tiêu có nghĩa là phải xác định những tiêu chí, kỹ năng, kiến thức học sinh cần đạt khi kết
thúc chương trình đào tạo và sau đó xây dựng quy trình cơng cụ đo lường, đánh giá xem học sinh có
đạt được những tiêu chí đó khơng.
- Tạo dễ dàng cho việc kiểm tra và chấm điểm cơng bằng.
2.3.2 Những lợi điểm khi khi xác định rõ ràng các mục tiêu cần đạt:
- Mục đích của mơn học, nội dung mơn học và qui trình đánh giá vừa nhất qn vừa quan hệ chặt chẽ
với nhau.
- Mục tiêu cho phép người đánh giá xác định hoạt động giảng dạy và tài liệu học tập nào có hiệu quả.
- Cho thấy rõ ràng sự đối chiếu kết quả đào tạo giữa nội dung giảng viên truyền đạt và nội dung học
sinh tiếp thu và có thể thực hành được.
- Mơ hình giảng dạy hợp lí phải xác định được trình tự giữa mục tiêu và nội dung.
- Khuyến khích học sinh tự đánh giá vì họ biết phải đạt cái gì.
- Hỗ trợ hiệu quả việc học của học sinh và giảm bớt lo lắng vì có hướng dẫn và xác định rõ các tri thức
ưu tiên trong giảng dạy.
- Học sinh hiểu rõ các mơn học có liên thơng với nhau và gắn với mục đích đào tạo.
2.3.3 Đặc điểm của mục tiêu học tập:
Mục tiêu học tập phải cụ thể, có thể đo được, có thể đạt được, phải hướng vào kết quả, phải giới
hạn thời gian.
2.3.4 Phân loại mục tiêu giảng day:
- Theo Bloom, mục tiêu thuộc lĩnh vực nhận t hức có 6 mức độ từ thấp đến cao: Biết, thơng hiểu, áp
dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá.
- Một số hành động ứng với từng mức độ nhận thức của Bloom:
KIẾN THỨC
Định nghĩa Mơ tả Thuật lại Viết
Nhận biết Nhớ lại Gọi tên Kể ra
Lựa chọn Tìm kiếm Tìm ra cái phù hợp Kể lại
Chỉ rõ vị trí Chỉ ra Phát biểu Tóm lược
THƠNG HIỂU
Giải thích Cắt nghĩa So Sánh Đối chiếu
Chỉ ra Minh họa Suy luận Đánh giá
Cho ví dụ Chỉ rõ Phân biệt Tóm tắt
Trình bày Đọc
ÁP DỤNG
Sử dụng Tính tốn Thiết kế Vận Dụng
Giải quyết Ghi lại Chứng minh Hồn thiện
Dự đốn Tìm ra Thay đổi Làm
Ước Tính Sắp xếp thứ tự Điều khiển
PHÂN TÍCH
Phân tích Phân loại So sánh Tìm ra
Phân biệt Phân cách Đối chiếu Lập giả thuyết
Lập sơ đồ Tách bạch Phân chia Chọn lọc
TỔNG HỢP
Tạo nên Soạn Đặt kế hoạch Kết luận
Kết hợp Đề xuất Giảng giải Tổ chức
Thực hiện Làm ra Thiết kế Kể lại
ĐÁNH GIÁ
Chọn Thảo luận Đánh giá So sánh
Quyết định Phán đốn Tranh luận Cân nhắc
Phê phán Ủng hộ Xác định Bảo vệ
- Dàn bài trắc nghiệm thành quả học tập là bảng dự kiến phân bố hợp lí các câu hỏi của bài trắc
nghiệm theo mục tiêu (hay q trình tư duy) và nội dung của mơn học sao cho có thể đo lường chính
xác các khả năng mà ta muốn đo.
2.4 Thiết kế dàn bài trắc nghiệm:
- Giáo viên cần chú ý các vấn đề liên quan đến dàn bài trắc nghiệm:
+ Tầm quan trọng thuộc phần nào, ứng với mục tiêu nào.
+ Cần trình bày câu hỏi dưới hình thức nào để có hiệu quả nhất.
+ Xác định trước mức độ khó dễ của bài trắc nghiệm…
- Thiết kế dàn bài trắc nghiệm nhằm quy định số câu trắc nghiệm cho mỗi phần và lập bảng quy định
hai chiều để thể hiện số câu và tỉ lệ % cho từng nội dung mục tiêu nhận thức.
- Minh họa thiết kế dàn bài trắc nghiệm:
Nội Dung
Mục Tiêu
A B C D Tổng cộng Tỉ lệ
Biết
4
3
2
1
10
20%
Hiểu
6
2
5
1
14
28%
Áp Dụng
11
10
3
2
26
52%
Tổng Cộng
21
15
10
4
50
100%
- Số câu của một bài trắc nghiệm tùy thuộc vào lượng thời gian dành cho việc kiểm tra. Thời gian càng
dài thì số câu càng nhiều.
+ Bài kiểm tra từ 80-100 phút số câu có thể từ 40 đến 50 câu.
+ Bài kiểm tra khoảng 2 giờ số câu có thể từ 60 câu trở lên.
2 phút cho một câu nhiều lựa chọn
1 phút cho câu đúng - sai.
III. CÁC HÌNH THỨC CÂU TRẮC NGHIỆM.
–Loại câu hai lựa chọn.
–Loại câu nhiều lựa chọn.
–Loại đối chiếu cặp đơi.
–Loại câu ghép cặp.
3.1. Các loại câu trắc nghiệm cơ bản:
Hình thức câu
trắc nghiệm
Cấu trúc Đặc điểm cơ bản
Câu hai lựa
chọn
Gồm 2 phần:
- Phần gốc: Một câu phát biểu
- Phần lựa chọn: Đúng (Đ)-Sai(S)
– Có thể đặt được nhiều câu trong một bài
trắc nghiệm.
– Là hình thức đơn giản nhất, có thể áp
dụng rộng rãi
– Độ may rủi 50%, nên khuyến khích
đốn mò.
Câu nhiều lựa
chọn
Gồm 2 phần :
- Phần gốc: là một câu hỏi hay câu bỏ
lửng.
- Phần lựa chọn : Một lựa chọn đúng
(đáp án), những lựa chọn còn lại là sai
nhưng có vẻ đúng và hấp dẫn( mồi
nhử, câu nhiễu)
– Phổ biến nhất hiện nay.
– Độ phân cách lớn (nếu soạn thảo đúng
kỹ thuật)
– Độ may rủi thấp (25% với câu 4 lựa
chọn, 20% với câu 5 lựa chọn.)
– Càng nhiều lựa chọn, tính chính xác
càng cao.
Câu đối chiếu
cặp đơi
Gồm 3 phần:
- Phần chỉ dẫn cách trả lời
- Phần gốc (cột 1): gồm những câu
ngắn, đoạn, chữ…
- Phần lựa chọn (cột 2): cũng gồm
– Số câu ở hai cột khơng bằng nhau
– Các lựa chọn khơng q dài làm mất thì
giờ của học sinh.
Hình thức câu
trắc nghiệm
Cấu trúc Đặc điểm cơ bản
những câu ngắn, chữ, số…
Câu điền
khuyết
Có hai dạng:
- Dạng 1: gồm những câu hỏi với lời
giải đáp ngắn.
- Dạng 2: Câu phát biểu với một hay
nhiều chỗ để trống người trả lời điền
vào một từ hay một nhóm từ
– Chỗ để trống điền vào chỉ có một đáp án
duy nhất
– Thường thể hiện ở mục tiêu nhận thức
thấp.
3.2. Ưu, nhược điểm của loại câu nhiều lựa chọn:
+ Rất linh động có thể được trình bày dưới nhiều dạng khác nhau.
Ưu điểm:
+ Có thể đánh giá những mục tiêu giảng dạy và học tập khác nhau.
+ Độ tin cậy cao, yếu tố đốn mò, may rủi của học sinh giảm.
+ Học sinh phải xét đốn và phân biệt kỹ càng khi trả lời câu hỏi.
+ Tính chất giá trị tốt hơn các loại câu khác, có thể dùng để đo lường mức độ đạt được nhiều
mục tiêu giáo dục.
+ Có thể phân tích được tính chất của câu hỏi, có thể xác định được câu nào là q khó, mơ hồ
hay khơng giá trị đối với mục tiêu cần khảo sát.
+ Tính chất khách quan khi chấm.
+ Do đó hình thức nhiều lựa chọn cho phép sử dụng rộng rãi hơn.
+ Khó soạn câu hỏi.
Nhược điểm:
+ Khơng đo được khả năng phán đốn tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách
hiệu nghiệm bằng câu hỏi tự luận
+ Thí sinh tìm ra cách trả lời hay hơn nên họ khơng thỏa mãn với đáp án cho sẵn.
+ Đơi khi câu hỏi đặt ra tối nghĩa, câu trả lời được cho là đúng thực sự là sai, các câu nhiễu được
cho là sai thực ra là đúng.
Kết luận:
Thật ra khơng có bài trắc nghiệm nào là hồn hảo. Vấn đề căn bản là các câu trắc nghiệm phải
soạn thảo như thế nào để có hiệu quả nhất. Do những ưu điểm trên của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
so với các loại khác nên trong đề tài này đã sử dụng loại câu này cho cả hệ thống 48 câu trắc nghiệm.
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BÀI TRẮC NGHIỆM.
- Phân tích câu trắc nghiệm sẽ giúp người soạn thảo :
4.1. Phân tích câu trắc nghiệm.
+ Biết được độ khó, độ phân cách của mỗi câu.
+ Biết được giá trị của đáp án và mồi nhử, đánh giá được câu trắc nghiệm.
+ Ra quyết định chọn, sửa hay bỏ câu trắc nghiệm ấy.
+ Làm gia tăng tính tin cậy ( hệ số tin cậy ) của bài trắc nghiệm.
- Để phân tích câu trắc nghiệm cần thực hiện 3 bước cơ bản sau:
+ Thẩm định độ khó của từng câu trắc nghiệm.
+ Xác định độ phân cách của từng câu trắc nghiệm.
+ Phân tích các mồi nhử, từ đó đưa ra kết luận chung. (Đồng ý hay phải sửa chữa).
4.1.1 Độ khó của câu trắc nghiệm:
(0 ≤ P ≤ 1)
P=0: Câu hỏi q khó
P=1: Câu hỏi q dễ.
Những câu hỏi loại này khơng có giá trị đánh giá, cần phải xem xét lại.
4.1.1.1 Cơng thức tính:
– Loại câu đúng –sai tỉ lệ may rủi :50%
– Loại câu 4 lựa chọn tỉ lệ may rủi :25%
– Loại câu 5 lựa chọn tỉ lệ may rủi :20%
Đối với câu trắc nghiệm 4 lựa chọn thì độ khó vừa phải là:
+ ĐKC > ĐKVP ⇒ Câu trắc nghiệm dễ so với trình độ học sinh
4.1.1.2 Các bước phân tích độ khó của câu.
–Bước 1: Xác định độ khó của câu trắc nghiệm (ĐKC).
–Bước 2: So sánh với độ khó vừa phải (ĐKVP) của câu trắc nghiệm ấy
+ ĐKC < ĐKVP ⇒ Câu trắc nghiệm khó so với trình độ học sinh .
+ ĐKC ≈ ĐKVP ⇒ Câu trắc nghiệm vừa sức so với trình độ học sinh
4.1.2 Độ phân cách câu trắc nghiệm (D)
Độ khó vừa phải câu i
100%+% may rủi
2
=
P = Độ khó câu i
Số người trả lời đúng câu i
Tổng số người làm bài trắc nghiệm
=
100% 25%
DKVP 0,625
2
+
= =
Câu trắc nghiệm khó
Câu trắc nghiệm vừa sức
Câu trắc nghiệm dễ
ĐKVP
Bước 1 : Xếp bài của HS từ điểm thấp đến điểm cao.
4.1.2.1 Cơng thức tính :
Sau khi đã chấm cộng điểm từng bài, để biết độ phân cách ta thực hiện :
Bước 2 : Lấy 27% tổng số bài có điểm từ cao nhất trở xuống xếp vào nhóm cao. Lấy 27% tổng số bài
có điểm thấp nhất lên trên xếp vào nhóm thấp.
Bước 3 : Đếm số người làm đúng trong mỗi nhóm, gọi là đúng (cao), đúng (thấp).
Bước 4 :Tính D theo cơng thức:
Chú thích: Có thể tính độ phân cách của một số câu trắc nghiệm theo cách tương đương: Thực hiện
bước 1 và 2 như mơ tả trên, trong bước 3, tính tỉ lệ phần trăm học sinh làm đúng câu trắc nghiệm riêng
cho từng nhóm (cao, thấp) bằng cách đếm số người làm đúng trong mỗi nhóm và chia cho số người của
nhóm (số người mỗi nhóm = 27% tổng số bài làm học sinh). Sau đó thay vào cơng thức (bước 4):
D = Tỉ lệ % nhóm cao làm đúng câu trắc nghiệm- Tỉ lệ % nhóm thấp làm đúng câu trắc nghiệm.
+ D
4.1.2.2 Ý nghĩa độ phân cách:
Độ phân cách của một câu trắc nghiệm nằm trong giới hạn từ -1.00 đến +1.00
≥
0.4: Câu có độ phân cách rất tốt.
+ 0.3 ≤ D ≤ 0.39: Câu có độ phân cách khá tốt nhưng có thể làm cho độ phân cách tốt hơn.
+ 0.2 ≤ D ≤ 0.29 : Câu có độ phân cách tạm được, cần phải điều chỉnh
+ D ≤ 0.19 : Câu có độ phân cách kém, cần phải loại bỏ hay gia cơng sửa chữa.
+ D < 0 : Câu có độ phân cách âm, khi số HS nhóm thấp làm đúng câu i nhiều hơn số HS nhóm cao
làm đúng câu i
Chú ý: Trong luận văn này, đã sử dụng phần mềm Test. Độ phân cách D của câu có thể thay bằng hệ
số tương quan câu hỏi-tổng điểm (r
s
( ) ( )
−
=
−−
∑ ∑∑
∑∑ ∑∑
s
22
22
N x.y x y
r
Nx x Ny y
)
x: Tổng điểm của HS trong nhóm.
y: Điểm số mỗi câu
• r
s
• r
>0 : Câu hỏi phân biệt được học sinh giỏi-kém
s
• r
<0 : Điểm mỗi câu và tổng điểm khơng tương hợp với nhau.
s
=0 : Câu hỏi khơng phân biệt được giữa điểm số cao và thấp.
4.1.3. Phân tích đáp án và mồi nhử:
- Đáp án là lựa chọn được xác định là đúng nhất trong số các lựa chọn của phần trả lời câu trắc nghiệm
(hoặc là giá trị đúng của mệnh đề trong câu Đúng- Sai)
4.1.3.1 Phân tích đáp án:
D = Độ phân cách câu i
= ×
Đúng (cao) - Đúng (thấp)
100%
Số người trong một nhóm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét