Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

KỲ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH VÀO LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO MÔN TIẾNG ANH TỈNH KIÊN GIANG


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KỲ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH VÀO LỚP 6 CHẤT LƯỢNG CAO MÔN TIẾNG ANH TỈNH KIÊN GIANG": http://123doc.vn/document/543829-ky-kiem-tra-chon-hoc-sinh-vao-lop-6-chat-luong-cao-mon-tieng-anh-tinh-kien-giang.htm



5
-Câu hỏi,bài tập. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
LỜI NÓI ĐẦU

Giáo trình Thuỷ lực-thuỷ văn công trình được biên soạn nhằm trang bị
cho học viên một số kiến thức cơ bản của chất lỏng ở các trạng thái tĩnh và trang
thái chuyển động,trên cơ sở đó học viên có thể tiếp thu được các kiến thức của
các môn học khác và vận dụng vào thực tế xây dựng các công trình,thoả mãn các
yêu cầu đổi mới về nội dung cũng như sự phát tri
ển của khoa học công nghệ
hiện nay.
Nội dung của giáo trình gồm 7 chương:
-Bài mở đầu
Chương 1: Áp suất thuỷ tĩnh.
Chương 2: Cơ sở thuỷ động lực học.
Chương 3:Dòng chảy đều trong kênh và trong ống.
Chương 4: Dòng chảy không đều trong kênh.
Chương 5: Sông và các yếu tố thuỷ văn của sông.
Chương 6: Đo đạc thuỷ văn sông ngòi.
Chương 7: Xác định lưu lượng dòng ch
ảy ứng với tần suất thiết kế công trình.
-Phụ lục
Công tác biên soạn giáo trình được tiến hành thận trọng với sự tham gia
của các giáo viên trong nhà trường, các cán bộ thuộc Công ty tư vấn và khảo sát
thiết kế của Tổng công ty xây dựng Trường sơn.
Chúng tôi xin cám ơn tới các đồng chí trong hội đồng biên soạn giáo trình Nhà
trường, Công ty tư vấn và khảo sát thiết kế đã đóng góp nhiều ý kiến quý giá để
xây dựng giáo trình này.
Do khả năng còn hạn chế nên cuốn giáo trình còn nhiều thiếu sót, rất
mong các đồng chí giáo viên có các ý kiến bổ sung để cuốn giáo trình được hoàn
thiện hơn.

TÁC GIẢ














6

BÀI MỞ ĐẦU
1.Nội dung môn học:
Thuỷ lực- thuỷ văn công trình là môn khoa học nghiên cứu các quy luật
cân bầng và chuyển động của chất lỏng,đặc biệt là nước,và ứng dụng các quy
luật đó vào trong thực tế lao động sản xuất.
Môn học gồm hai phần là phần Thuỷ lực và thuỷ văn công trình.
Phần thuỷ lực nghiên cứu các quy luật của chất lỏng ở các tr
ạng thái tĩnh và
trạng thải chuyển động đều và không đều.
Phần thuỷ văn nghiên cứu các quy luật của dòng chảy trong hệ thống sông,suối
và xác định lưu lượng các trận lũ , lưu tốc và lưu lượng dòng chảy trong sông…
2.Các tính chất vật lý chủ yếu của chất lỏng
a) Khối lượng riêng
Một khối chất lỏng đồng chất có khối lượng là M, thể
tích V, khi đó khối lượng
riêng của chất lỏng là: = M/V (kg/m
3
)
b) Trọng lượng riêng
Cũng khối chất lỏng nói trên có trọng lượng là G, khi đó trọng lượng riêng 
của chất lỏng là: = G/V (KG/m
3
);(KN/m
3
);(N/m
3
).
Trong trường hợp chất lỏng là nước ( ở nhiệt độ 4
0
C )thì: 
n
=9810N/m
3

c) Sự co giãn của chất lỏng
Chất lỏng có tính co giãn khi áp suất hay nhiệt độ tác dụng vào khối chất lỏng
thay đổi,tuy vậy sự thay đổi này rất nhỏ nên trong thực tế có thể bỏ qua
được,vậy ta có thể xem nước không bị co giãn khi các yếu tố trên thay đổi.
d)Tính nhớt của chất lỏng
Tính nhớt của chất lỏng có liên quan đến lực ma sát trong của chất lỏng,nó phụ
thuộ
váo nhiệt độ (Độ nhớt giảm khi nhiệt độ tăng).Trong tính toán thuỷ lực cần
chú ý đến tính nhớt của chất lỏng vì nó có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố thuỷ lực
và thuỷ văn trong quá trình tính toán dòng chảy.
















7
Chương 1
ÁP SUẤT THUỶ TĨNH
Trong chương này chủ yếu nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của thuỷ tĩnh
học như : Các khái niệm vẽ áp lực- áp suất thuỷ tĩnh; các tính chất và công thức
cơ bản của thuỷ tĩnh học; các loại áp suất và cách tính các loại áp suất này thông
qua một đơn vị tính quan trọng vẫn hay được áp dụng rộng rãi là chiều cao đo
áp, tính áp lực bằng biểu đồ
1.1. Áp lực thuỷ tĩnh- Áp suất thuỷ tĩnh
1.1.1. Áp lực thuỷ tĩnh
Để có được khái niệmvề áp lực thuỷ
tĩnh ta xem (Hình 1.1)
Đó là một khối chất lỏng ở trạng thái
tĩnh. Ta cắt khối chất lỏng tĩnh đó bằng
một mặt phẳng AB tuỳ ý, chia khối
chất lỏng ra 2 phần I và II bỏ

A
B
III
I
P


phần II và giữ lại phần I để xét cân bằng,
lẽ tự nhiên ta thấy rằng để phần I được cân bằng thì ta phải thay tác dụng của
phần II bằng lực P nào đó. Lực
P

này chính là áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt
chịu tác dụng . Vậy " Áp lực thuỷ tĩnh là áp lực tương hỗ giữa các phần của
chất lỏng tĩnh hoặc chất lỏng với vật rắn ".
1.1.2. Áp suất thuỷ tĩnh
Ta xét một mặt có diện tích là , chịu áp lực thuỷ tĩnh
P

tác dụng lên
nó. Khi đó tỷ số ( P/  ) gọi là áp suất thuỷ tĩnh trung bình: p
tb
= P/. Xét khi
diện tích   0 thì giới hạn của tỷ số trên là áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm :
p =
Lim
o


( P/ ).
Theo hệ S I : - Đơn vị của áp lực thuỷ tĩnh là ( N, KN ).
- Đơn vị của áp suất thuỷ tĩnh là N/cm
2
; KN/m
2

- Một đơn vị đo khác trong kỹ thuật thông dụng là át- mốt-
fe ( at ): 1 at = 9,81 N/cm
2
.

Chú ý rằng áp suất thuỷ tĩnh chính là áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên một
điểm, tuy nhiên trong thuỷ lực học từ : "một điểm" cũng là một đơn vị diện tích
như "1cm
2
"; "1m
2
" Đó là áp suất trung bình của chất lỏng .

Ví dụ: Cho áp lực của nước lên đáy bể là P =
20.000 N, diện tích đáy bể là = 2m
2 .
Tính áp suất
của nước lên đáy bể.


P

Giải: Áp suất trung bình của nước lên đáy bể là:
P
tb
= P/  = 20.000/2 = 10.000 N/ m
2
= 1N/cm
2
.
Hình 1.2
Hình 1.1

8

1.2. Hai tính chất của áp suất thuỷ tĩnh
1.2.1. Tính chất thứ nhất
Nội dung: " Áp suất thuỷ tĩnh tác dụng vuông góc với mặt chịu tác dụng và
hướng vào mặt đó".
Ta chứng minh tính chất này như sau:
Xét khối chất lỏng ở trạng thái tĩnh; chia
khối chất lỏng thành 2 phần I ; II bằng mặt
phẳng AB tuỳ ý.(Hình1.3). Giả sử tại điểm
K trên mặt phân chia có áp suất thuỷ tĩnh
P

được phân ra 2 thành phần là
P

n
:
Hướng vuông góc với mặt chịu tác dụng,
P


: nằm trên mặt chịu tác dụng .

I
K
B
I
KII
A
P
n
P



Hình 1.3

Ta thấy thành phần
P


là không tồn tại vì chất lỏng không chịu được lực cắt;
và vì nếu
P


quả có tồn tại thì 2 khối chất lỏng I và II đã trượt lên nhau, điều
này lại trái giả thiết là khối chất lỏng ở trạng thái tĩnh. Vì vậy mà tại điểm K chỉ
còn có thành phần lực
P

n
vuông góc với mặt chịu tác dụng.
Mặt khác ta thấy thành phần
P

n
không thể hướng ra ngoài mặt chiụ tác dụng
được vì chất lỏng không chịu được lực kéo, và vì vậy
P

n
chỉ có thể hướng vào
trong mặt chịu tác dụng.
Vậy "Áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm trên mặt chịu tác dụng luôn luôn vuông góc
với mặt chịu tác dụng và hướng vào mặt đó".

Ví dụ: Cho bể nước như hình vẽ . Áp
suất thuỷ tĩnh của nước lên các điểm I, J, K là
P
I
; P
J
; P
K
có tính chất vuông góc mặt chịu tác
dụng và hướng vào mặt đó ( Hình 1.4)


K
P
I
P
J
P


Hình 1.4


1.2.2. Tính chất thứ hai
Nội dung :
" Áp suất thuỷ tĩnh ở một điểm bất kỳ trong chất lỏng tĩnh theo mọi phương đều
bằng nhau". Nghĩa là trị số áp suất thuỷ tĩnh không phụ thuộc vào phương của
mặt chịu tác dụng mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm được xét.
Ta tiến hành chứng minh tính chất này như sau:

9
Tách trong khối chất lỏng tĩnh một khối lăng trụ tam giác vô cùng nhỏ và
thay tác dụng của chất lỏng ở xung quanh bằng các áp lực thuỷ tĩnh P
x
; P
y
; P
z

P'
I
. Vậy khối chất lỏng lăng trụ vô cùng bé đó đứng được cân bằng dưới tác
dụng của các lực sau: ( Hình 1.5)

+
P

x
: Tác dụng lên ( ABCD) có
diện tích là 
x
.
+
P

z
: Tác dụng lên ( ADEF ) có
diện tích là 
z
.
P

n
. Tác dụng lên ( BCEF ) có diện tích là 
n
.
P

y
. Tác dụng lên ( ABF ) có diện tích là 
y
P

'
y
. Tác dụng lên ( DCE ) có diện tích là 
y


G

Là trọng lượng bản thân của khối chất lỏng vô cùng bé tuy nhiên vì là khối
lượng lăng trụ VCB nên ta có thể bỏ qua giá trị " G" khi viết các phương trình
cân bằng. Phương trình cân bằng của khối trụ VCB theo 2 trục X và Z.
X = P
x
- P
n
. cos = 0
Z = P
z
- P
n
. sin = 0
Trong đó  là góc giữa 2 mặt phẳng ( ABCD) và ( BCEF ) hệ trên tương
đương với : P
x
= P
n
cos ( 1)
P
z
= P
n
sin ( 2 )
Chia (1) cho 
x
; (2) cho 
z
ta có hệ tương đương sau:

PP P P
x
x
n
x
n
x
n
n







.cos
cos
( 1' )

PP P P
z
z
n
z
n
z
n
n







.sin
sin
( 2' )
Hay viết gọn là :
PP
x
x
x
n


;
PP
z
z
n
n




PPP
x
x
z
z
n
n




Khi các cạnh của khối lăng trụ  0 thì diện tích các mặt 
x
; 
z
; 
n
cũng
 0. Vậy giới hạn của các tỷ số trên khi diện tích các mặt tiến dần tới không là :
z
n
P
y
P
x
x
P
y
P
z
Py
D
F
E
C
B
A

D
P
z
x
P


P
n
z
x
Hình 1.5

10



nzn
PPP
x
x
z
z
n
n



00
0
lim lim lim

 P
x
= P
z
= P
n
. Điều này cho phép chứng minh được tính chất: " Áp suất
thuỷ tĩnh tại một điểm trong chất lỏng tĩnh có trị số bằng nhau theo mọi
phương".

1.3. Công thức cơ bản của thuỷ tĩnh học

1.3.1. Công thức cơ bản
Ta xét khối chất lỏng ở trạng thái tĩnh.Tách trong
khối đó ra một khối chất lỏng hình trụ có diện tích
đáy VCB:d; đáy trên hình trụ trùng với mặt
thoáng, đáy dưới nằm ở độ sâu h. Vì diện tích đáy
của trụ là VCB nên ta có thể xem áp suất tại mọi
điểm trên đáy là như nhau. Đáy dưới có áp suất là
P; đáy trên có áp suất P
o
.(Hình 1.6). Khối chất
lỏng hình trụ được cân bằng dưới các lực sau:


P
0
G
P
h
z


Hình 1.6
P
0
= p
0
. d Tác dụng vào đáy trên, hướng từ trên xuống.
P = p. d Tác dụng vào đáy dưới , hướng từ dưới lên.
G= .h. d Trọng lượng bản thân khối chất lỏng VCB hướng từ trên
xuống.
Áp lực thuỷ tĩnh tác dụng vào mặt xung quanh của khối trụ có hướng
vuông gốc với trục Z
Ta tiến hành viết phương trình cân bằng của khối trụ đó với trục Z :

Z = -P
0
.d- h.d+ pd = 0
 P - p
o
- h = 0
 P = p
o
+ h ( 1.1 )
Đây là công thức cơ bản của thuỷ tĩnh học, nó cho phép ta tính được trị số
của áp suất thuỷ tĩnh tại một điểm trong chất lỏng. Công thức này rất quan trọng,
được áp dụng để giải quyết nhiều bài toán trong thực tế.
Một trong các hệ quả của công thức ( 1.1 ) là: "Trong khối chất lỏng tĩnh,
tại các điểm có cùng mộ
t độ sâu thì cũng có cùng một trị số áp suất như nhau;
tập hợp các điểm này tạo thành mặt phẳng và được gọi là mặt đẳng áp".
Nếu chất lỏng chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì các mặt đẳng áp là các
mặt phẳng nằm ngang và song song nhau.

Ví dụ: Tìm áp suất tại điểm A trên tường chắn nước ( Hình 1.7), biết điểm A
sâu cách mặt nước 4 m. Trọng luợ
ng riêng của nước : 
n
= 9810 N/ m
2
. Áp suất
trên mặt nước ( áp suất khí quyển ) là P
a
= 98100 N/m
2
.

Giải: Ta tìm áp suất tại
A
theo công thức ( 1.1 ) .
A
4m

11
P
A
= p
a
+ .h
= 98100 + 9810 x 4 = 137340 N/ m
2
.

1.3.2. Định luật Pascan- ứng dụng
Từ công thức ( 1.1) có nhận thấy "Áp suất tại một điểm bất kỳ trong chất
lỏng bằng áp suất do bản thân chất lỏng "

h" cộng với áp suất trên mặt
chất lỏng "p
0
".
Định luật Pascan :" Áp suất ở trên mặt chất lỏng được truyền nguyên vẹn đến tất
cả mọi điểm trong chất lỏng".
Ứng dụng của định luật Fascan khá rộng rãi trong thực tế, nó cho phép có
thể biến một lực nhỏ thành một lực lớn trong các máy thuỷ lực như máy ép thuỷ
lực; kích; các bộ phận chuyển động ở đây ta chỉ xét một
ứng dụng tiêu biểu
của định luật : Đó là máy ép thuỷ lực
Ta xem xét nguyên lý làm việc của máy ép thuỷ lực (Hình 1.8)
Khi tác dụng lên đầu cánh tay đòn một lực F thì mặt chất lỏng ở bình nhỏ
chịu một lực là P
1
.
P
1
= F.
a
b

( a; b ;là cánh tay đòn ).
Vậy áp suất ở trên mặt chất lỏng ở bình nhỏ có đường kính d.
( diện tích 
1
) là : p
1
= P
1
/ 
1
.
Theo định luật Fascan thì áp suất được truyền đi nguyên vẹn trong khối
chất lỏng nên áp suất p
1
được truyền tới bình lớn và tác dụng vào mặt chịu ép
một lực là P
2
ta có:
P
2
= p
1
. 
2
= P
1
.


2
1

( Trong đó 
2
là diện tích mặt cắt ngang của bình lớn )
-Giả sử 2 bình đều là hình trụ đứng ( đa số trong thực tế ta gặp dạng này )
thì áp lực P
2
được viết lại như sau :
P
2
= P
1
.


2
1
( * )
Mà P
1
= F.
a
b
;


2
4
2

D
;


1
4
2

d

Thay vào ( * ) ta có :
P
2
= F.
a
b
D
d
.






2
(1.2)


Tuy nhiên, trong thực tế ta biết rằng chất lỏng ( nước, dầu ) đều có tính
nhớt, vì vậy sẽ có ma sát qua quá trình hoạt động của máy. Vì vậy để phù hợp
với thực tế làm việc ta phải thêm vào hệ số "

" gọi là hệ số hiệu dụng (

< 1 ).
Vậy P
2
=

. F.
a
b
D
d
.






2
( 1.3 )
F
a
b

1
P
2
P

1
2
d
D
Hình 1.8
Hình 1.7

12
Ví dụ: Xác định áp lực của máy ép thuỷ lực tác dụng lên vật ép. Biết lực
tác dụng lên cánh tay đòn là F = 200N. Các cánh tay đòn là : a = 80cm; b = 20
cm. Đường kính của các bình chứa chất lỏng là d = 10cm; D= 60cm;

= 0,8 .
Giải : Áp lực của máy tác dụng lên vật ép được tính theo công thức ( 1.3 ).

P
2
=

. F.
a
b
D
d
N














22
0,8 200
80
20
60
10
23000
.
Qua ví dụ trên ta thấy : Độ lớn của lực ép phụ thuộc phần lớn vào kích
thước mặt cắt ngang của hai khối trụ.Vì vậy để nâng cao khả năng làm việc của
máy người ta thường thay đổi đường kính của các bình hình trụ.

1.4. Các loại áp suất chiều cao đo áp

1.4.1. Các loại áp suất
Trong thuỷ tĩnh học người ta phân áp suất thuỷ tĩnh làm 3 loại sau đây:
Áp suất tuyệt đối; áp suất tương đối, áp suất chân không.

a) Áp suất tuyệt đối ( P
t
)
Áp suất tuyệt đối ( hay còn gọi là áp suất toàn phần) tại 1 điểm trong chất
lỏng được xác định bằng công thức :

P
t
= P
0
+ .h
Ở đây:
P
0
: Áp suất trên mặt chất lỏng.
P
t
: Áp suất tuyệt đối
.h : Áp suất của bản thân chất lỏng.

b) Áp suất tương đối ( P
d
)
Hình 1.9
Áp suất tương đối ( hay còn gọi là áp suất dư )
bằng áp suất tuyệt đối trừ đi áp suất khí quyển P
a
. ( P
a
= 98100N/m
2
).
 P
d
= P
t
- P
a
= P
o
+ h- P
a
.
Nếu P
0
= P
a
( Tức là theo hình vẽ khoá K mở và khi đó áp suất P
0
bằng áp
suất khí quyển ) thì : P
d
= h.
Vậy áp suất dư chính là áp suất do bản thân chất lỏng gây ra.
c) Áp suất chân không ( P
ck
).
Hiện tượng của áp suất chân không là ở nơi mà áp suất tuyệt đối nhỏ hơn
áp suất khí quyển: P
t
< P
a
.
Vậy trị số của áp suất chân không được tính bằng công thức sau :
P
ck
= P
a
- P
t

Qua công thức này ta thấy : áp suất chân không luôn nhỏ hơn 1 at; chỉ ở
nơi nào đó có chân không tuyệt đối thì nơi đó áp suất chân không mới bằng 1at;
( P
ck
= P
a
) .
P
P
0
K
h


13
1.4.2. Chiều cao đo áp :
Để đo áp suất có nhiều cách; tuy nhiên để thuận lợi và dễ thực hiện trong
thực tế người ta sử dụng một nguyên lý sau " Áp suất có thể biểu thị bằng chiều
cao của cột chất lỏng "

h =
P
Ph



.
( 1.4 )
Trong đó : h là chiều cao đo áp
 là trọng lượng riêng của chất lỏng.
Qua công thức ( 1.4 ) ta sẽ minh hoạ cả 3 loại áp suất tuyệt đối; áp suất
tương đối; và áp suất chân không, các chiều cao đo áp như sau:


h
PPhP
h
t
t






00


h
PPhPPP
h
d
daa








00


h
P
ck
ck



Các chiều cao trên có thể được minh hoạ một cách rõ ràng qua hai hệ
thống đo áp sau đây:

a) Hệ thống thứ nhất
Dùng để đo áp suất tuyệt đối và áp
suất dư, thiết bị của hệ thống(Hình 1.10).

Có một bình kín chứa chất lỏng; áp
suất trên mặt chất lỏng là
P
0

( với P
0
> P
a
).
Cắm vào 2 điểm A, B ở 2 bên thành bình 2
ống thuỷ tinh ( đây là 2 ống đo áp). Ống cắm
ở đầu A đầu trên được bịt kín; còn ống cắm
vào đầu B thì có đầu trên hở; trong ống
cắm ở đầu A thì trong ống đã được hút hết không khí ra ( để tạo ra chân
không trong ống ). Lúc này chất lỏng sẽ dâng lên ở cả 2 ống.
Chiều cao cột chất lỏng tại ống ở đầu A là chiều cao tuy
ệt đối h
t
; còn chiều cao
cột chất lỏng ở đầu B là h
d
, nó biểu thị áp suất của chất lỏng tại B. ( và nếu A, B
cùng nằm trên mặt phẳng nằm ngang thì đó cũng là áp suất tại A ).
b) Hệ thống thứ hai :

p
A

p
B
Z
A
Z
B
P
0

A
B
O
O
Hình 1.10

14
Dùng đo áp suất chân không thiết bị là
một ống thuỷ tinh hình chữ U; một đầu
hở, còn đầu kia cắm vào điểm K trên
thành bình. Độ chênh lệch cột chất
lỏng trong ống chữ U chính là ( h
ck
)
của áp suất chân không trong bình vì
P
ck
 P
a
nên h
ck
 h
a
= 10m.
(Hình 1.11)

K
p
ck
h
ck


1.4.3. Cột nước thuỷ tĩnh Hình 1.11
Trong phần này ta xét một trong các định lý rất quan trọng của chất lỏng tĩnh .
đó là sự bất biến của thế năng đơn vị.
Định lý: " Trong chất lỏng tĩnh, thế năng đơn vị chất lỏng ở mọi điểm đều bằng
nhau".

eZ
P
t
 

hằng số.
Ta tiến hành chứng minh định lý như sau:

Xét một bình kín có chứa chất lỏng
( Hình1.12), áp suất trên mặt của
chất lỏng là P
0
; chất lỏng ở trạng
thái tĩnh. Ta lấy mặt ( 0 -0 ) làm mặt
chuẩn . Khoảng cách thẳng đứng từ
mặt chuẩn điến mọi điểm trong khối
chất lỏng là Z.Và được gọi là chiều
cao vị trí của điểm đang xét.

B
A
0
P
p
a
-p

0
h
B
h
d

p
0
h
A
t
h

Hình 1.12
Xét điểm A bất kỳ có một khối chất lỏng có trọng lực là G. Tại A ta cắm 1
ống đo áp thì dưới tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh tại A chất lỏng sẽ dâng lên
trong ống một chiều cao h
A
= P
A
/ . Vậy so với mặt chuẩn ( 0 - 0 ) thì khối chất
lỏng đã được dâng lên tới chiều cao là Z
A
+ h
A
= Z
A
+
P
A

.
Vậy khối chất lỏng đó có thế năng là :
E
t
= G. ( Z
A
+
P
A

)
Nếu gọi e
t
là thế năng đơn vị trọng lượng chất lỏng thì :
e
t
=
E
G
Z
P
Zh
t
A
A
AA



Từ đây suy ra: "Thế năng đơn vị trọng lượng chất lỏng bằng tổng chiều
cao vị trí của điểm đang xét và chiều cao đo áp tại điểm đó". Bây giờ ta xét điểm
"B" có Z
B
- Z
A
=  ; tuy nhiên ống đo áp có cột nước bằng nhau, tức là khi đó
h
A
- h
B
= .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét