Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GA 5 Tuan 01


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA 5 Tuan 01": http://123doc.vn/document/567576-ga-5-tuan-01.htm


Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- tập trung nghe cô kể chuyện, nhờ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp
đợc lời bạn.
II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện SGK.
- Bảng
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(8): Giáo viên kể chuyện.
* GV kể lần 1, học sinh nghe
- GV vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó trong truyện.
- HS nhớ lại và nêu tên các nhân vật trong chuyện khi giáo viên kể xong lần 1, giáo
viên ghi bảng tên nhân vật.
* GV kể lần 2. Yêu cầu học sinh vừa nghe vừa nhìn vào những bức tranh minh hoạ
(SGK).
HĐ3(25): Hớng dẫn hs kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Mời 1 hs đọc to 3 yêu cầu SGK.
- Hs thảo luận theo cặp để nêu vắn tắt nội dung cho từng bức tranh và nêu trớc lớp.
- Gv treo bảng phụ chép sẵn nội dung của từng bức tranh, hs đọc lại.
- Hs kể chuyện theo cặp: Quan sát lần lợt từng bức tranh minh hoạ, kể lại với bạn bên
cạnh từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Hs kể chuyện theo lời của nhân vật (từng hs nhập vai nhân vật, kể chuyện cùng bạn
bên cạnh, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, về bài học mình rút ra).
- Thi kể chuyện trớc lớp: Gv mời 1 số HS thi kể chuyện nhập vai, mỗi bạn kể xong
trao đổi đối thoại với bạn.
- Gv cùng lớp bình chọn ngời nhập vai đúng và hay nhất, ngời trả lời câu hỏi đúng
nhất.
C. Củng cố - dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.
Toán (Tiết 2)
Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng phân số.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: Viết STN dới dạng phân số.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(5): Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
GV nêu ví dụ dạng bài tập


6
5
6
5
==
x
x



:18
:15
18
15
==
- Học sinh điền trên bảng lớp và làm vào nháp.
- Rút ra nhận xét khái quát (nh SGK)
* Rút ra tính chất của phân số
HĐ3(8): ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
a) Rút gọn phân số:
GV nêu ví dụ:
120
90
- Yêu cầu cả lớp rút gọn phân số này.
- Gv gọi học sinh nêu miệng cách rút gọn của mình, giáo viên ghi bảng.
* Rút ra kết luận: Có nhiều cách rút gọn (SGK)
b) Quy đồng mẫu số các phân số:
GV nêu ví dụ: Quy đồng mẫu số của
5
2

7
4
;
5
3

10
9
- Học sinh làm vào nháp và lên bảng chữa bài, nêu cách quy đồng mẫu số.
- Lớp và giáo viên nhận xét.
HĐ3(20): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr6: Củng cố kĩ năng rút gọn PS
- Cách tiến hành : Học sinh làm bài tập vào vở rồi lên bảng chữa bài, nêu cách rút
gọn
Bài 2 tr6: Củng số kĩ năng quy đồng mẫu số các phân số.
- Cách tiến hành :Học sinh làm bài tập vào vở rồi chũa bài.
C. Củng cố - dặn dò.
HS nhắc lại các tính chất của PS. GV nhận xét, chốt.
Hớng dẫn HS làm bài tập 3 ở nhà.
Luỵên từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa,
đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ, giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(7): Phần Nhận xét
Bài tập 1: - 1 học sinh đọc toàn bộ nội dung bài tập 1. Lớp đọc thầm SGK theo dõi.
- GV ghi bảng các từ đợc in đậm, 1 học sinh đọc.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- GV hớng dẫn học sinh so sáng nghĩa của các từ đợc in đậm trong đoạn văn a sau
đó đến đoạn văn b.
(nghĩa của các từ này giống nhau)
- GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy gọi là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Học sinh làm việc cá nhân và phát biểu ý kiến
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
+. Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau vì nghĩa của hai từ ấy giống
nhau hoàn toàn.
+. Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau đợc vì chúng
không giống nhau hoàn toàn.
HĐ3(3): Ghi nhớ.
- 3 - 5 em đọc ghi nhớ SGK. Lớp đọc thầm.
HĐ4(20): Luyện tập.
Bài tập 1: Củng cố về từ đồng nghĩa.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 học sinh đọc các từ in đậm
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: +. Nớc nhà - non sông
+. Hoàn cầu - năm châu.
Bài tập 2: Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa với từ cho trớc.
- 2 - 3 em đọc yêu cầu bài tập.
- Lớp làm bài tập cá nhân vào vở bài tập và đọc kết quả bài làm, lớp nhận xét bổ
sung ý kiến (GV ghi bảng).
- Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp
- To lớn: To đùng, to tớng, to kềnh,
- Học tập: Học hành, học hỏi,
Bài tập 3: Rèn kĩ năng đặt câu với cặp từ đồng nghĩa.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc cả mẫu.
- Gv nhắc học sinh chú ý: Mỗi học sinh đặt hai câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp
từ đồng nghĩa.
- Học sinh làm bài tập cá nhân
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu văn các em đã đặt. Lớp cùng giáo viên nhận
xét.
C. Củng cố - dặn dò: - GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS học ở nhà.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5


Thứ.ba., ngày 26 tháng.8 năm 2008
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh.
- Biết phân tích cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
Gv : bảng phụ ghi sẵn: +. Nội dung phần ghi nhớ
+. Trình bày cấu tạo bài : "Nắng tra"
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ(2 ): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Phần Nhận xét.
Bài tập 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và đọc 1 lợt bài: "Hoàng hôn trên sông Hơng".
- Lớp đọc thầm. - Đọc thầm phần giải nghĩa từ.
- GV giải nghĩa thêm Hoàng hôn là vào thời điểm nào trong ngày?
- Học sinh nói về sông Hơng.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn, mỗi em tự xác định phần mở bài, thân bài, kết bài và
phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a) Mở bài: Từ đầu đã rất yen tĩnh này.
b)Thân bài: Tiếp đến cũng chấm dứt.
c) Kết bài: Câu cuối.
- GV hỏi thêm: +. Phần mở bài tác giả giới thiệu với chúng ta điều gì?
+. Phần thân bài? Phần kết bài?
Bài tập 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc học sinh chú ý nhận xét sự khác biệt về thứ tự của 2 bài văn miêu tả.
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 2 và trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, giáo viên chốt lại lời giải đúng.
+ Bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh.
Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê là màu vàng.
Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.
Tả thời tiết, con ngời.
+ Bài : Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn.
Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành
phố lên đèn.
Tả hoạt động của con ngời bên dong sông từ lúc bắt đầu haòng hôn đến lúc
thành phố lên đèn.
Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn.
HĐ3(5): Phần Ghi nhớ
* Học sinh tự rút ra cấu tạo của bài văn tả cảnh ( Ghi nhớ SGK).
HĐ4(18): Luyện tập
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập và đọc bài " Nắng tra".
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và làm bài tập cá nhân.
- Học sinh phát biểu, lớp nhận xét, Gv chốt lại ý kiến đúng.
+ Mở bài: (Câu văn đầu) nhận xét chung về nắng tra.
+ Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra.
+ Kết bài: Cảm nghĩ về mẹ
- Hỏi: bài văn này tác giả tả từng bộ phận của cảnh hay tả sự thay đổi của cảnh theo
trình tự thời gian? Nêu cụ thể?
C. Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. GV chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
Lịch sử
"Bình Tây Đại nguyên soái" Trơng Định.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lợc Nam kì.
- Với lòng yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng
nhân dân chống Pháp xâm lợc.
II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh
miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 - 1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở
đầu cuộc xâm lợc nớc ta. Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của
quân và dân ta nên chúng không thực hiện đợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.
+ Năm sau thực dân Pháp phải chuyển hớng, đánh vào Gia Định. Nhân dân Nam
Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lợc, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến
của nhân dân dới sự chỉ huy của Trơng Định.
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định phải băn
khoăn, suy nghĩ?
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
+ Trớc những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
* Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm)
Có thể yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm giải
quyết một ý
* Hoạt động 3 (Làm việc cả lớp)
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình.
* Hoạt động 4: (Làm việc cả lớp)
GV nhấn mạnh những kiến thức cần nắm đợc theo 3 ý đã nêu; sau đó, đặt vấn đề
thảo luận chung cả lớp:
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc Trơng Định không tuân lệnh triều đình,
quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?
- Em biết gì thêm về Trơng Định?
- Em có biết đờng phố, trờng học nào mang tên Trơng Định?
C. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài.
Khoa học
Sự sinh sản
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ của
mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
II. Đồ dùng dạy học:
Gv: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
* Hoạt động 2: Trò chơi: "Bé là con ai?"
- Mục tiêu :Học sinh nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những điểm
giống với bố, mẹ của mình.
- Cách tiến hành :* Gv làm sẵn phiếu: Mỗi tấm phiếu có kích thớc bằng một tấm bu
ảnh, trên phiếu vẽ hình của một em bé hoặc hình bố hay mẹ của em bé đó (vẽ những
đặc điểm giống nhau của từng cặp bố con, mẹ con)
* gv phổ biến cách chơi: Mỗi học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu
có hình em bé sẽ phải đi tìm bố hay mẹ của em bé đó và ngợc lại.
Ai tìm đúng hình, đúng hoặc trớc thời gian quy định là thắng.
* Hs tiến hành trò chơi. (2 phút).
* Kết thúc trò chơi, tuyên dơng những ngời thắng cuộc, Gv nêu câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố hay mẹ của các em bé?
- Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
* Gv kết luận
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
* Hoạt động 3: ý nghĩa của sự sinh sản.
- Mục tiêu : Hs nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
- Cách tiến hành : + Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3 SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật.
+. Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình mình (Hs làm việc theo cặp) và trình bày
trớc lớp.
+. Sau đó Gv yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
* gv nêu kết luận.
C. Củng cố - dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài sau.

Thứ t ngày 27 tháng.8 năm 2008
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I. Mục tiêu: Giúp hs
1. Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả
chậm rãi, giàn trải, dịu dàng, nhấn giọng những từ ngữ tả những màu vàng rất khác
nhau của cảnh vật.
2. Hiểu bài văn.
- Hiểu từ ngữ: Phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
- Nắm đợc nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện
tình yêu tha thiết của tác giả với quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
HS: Su tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào
ngày mùa.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A. Kiểm tra bài cũ(5 ): 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong
th gửi học sinh của Bác Hồ., nêu nội dung lá th.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Luyện đọc
- 1 Hs khá đọc một lợt toàn bài.
- Gv hớng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ.
- Lớp đọc thầm lớt và chia đoạn.
Đoạn 1: Câu mở đầu.
Đoạn 2: Tiếp Quả ớt đỏ chói.
Đoạn 3: Còn lại.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5
- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lợt.
- Gv ghi bảng từ khó, hớng dẫn học sinh đọc đúng.
- Yêu cầu Hs đọc thầm phần chú giải.
- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp (2 lợt).
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Gv đọc mẫu.
HĐ3(12): Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lớt cả bài văn và trả lời câu hỏi 1,2 trong SGK.
- Yêu cầu mỗi Hs tự chọn 1 từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em
cảm giác gì?
- GV gợi ý, HS rút ra ý 1: Vẻ đẹp làng quê ngày mùa
- Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 (Từ ngữ: HTX, kéo đá).
- GV gợi ý, HS rút ra ý 2: Thời tiết và con ngời làm cho quang cảnh ngày mùa
thêm sinh động.
+. Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng?
(Học sinh thảo luận và trả lời theo cặp.)
* Rút ra nội dung chính ( nh mục I)
HĐ4(10): Hớng dẫn đọc diễn cảm.
- Hs đọc nối tiếp đoạn một lợt, lớp nhận xét, Gv hớng dẫn (nh mục I.1).
- Gv đọc mẫu đoạn: " Màu lúa chín dới đồng Mái nhà nh một màu rơm vàng
mới." Gv nhắc học sinh đọc chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ tả những màu vàng rất
khác nhau của cảnh vật.
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn này theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm. Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.
C. Củng cố - dặn dò :
- Hs nhắc lại nội dung bài. GV chốt nội dung bài.
- Hớng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau.
Tuần 1: Kế hoạch bài dạy lớp 5

Toán (Tiết 3)
Ôn tập: So sánh hai phân số.
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A. Kiểm tra bài cũ: HS nêu các tính chất của phân số.
Quy đồng mẫu số hai phân số.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(12): Ôn tập cách so sánh hai phân số .
* Gv nêu ví dụ: So sánh
7
2

7
5
- Yêu cầu Hs so sánh và nêu cách so sánh.
* Gv nêu ví dụ: So sánh
5
3

7
4
.
- Hs nhận xét ví dụ, nêu cách so sánh và thực hiện.
* Rút ra kết luận
HĐ3(18): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr7: Củng cố kĩ năng so sánh phân số.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề.
- GV gợi ý, HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên làm, nêu cách làm.
- Lớp nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 2 tr7: Củng cố kĩ năng sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề, nêu dạng toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm bài.
- GV quan sát, hớng dẫn cho nhóm yếu
- Đại diện các nhóm nêu kết quả và cách làm bài.
- Lớp nhận xét. GV nhận xét, chốt.

C. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét